Page 327 - Dinh Dưỡng Cận Đại
P. 327
bảo vệ nơi mọc răng chứ không đưỢc nuô"t. Khả năng bảo vệ của các sản phẩm vệ
sinh răng miệng có fluor còn tuỳ thuộc vào dạng sử dụng, nước xúc miệng, thuốc
đánh răng, viên ngậm v.v... và íluor tác động có hiệu quả để phòng bệnh sâu răng
tại bề mặt hơn là sâu răng khớp cắn.
Cơ chê tác động của fluor trong bảo vệ răng
Mặc dầu đặc tính phòng sâu răng của íluor đã đưỢc công .nhận nhưng cơ chế tác
động của fluor tại môi trường răng miệng còn nhiều điều chưa rõ. Hiện có 3 cơ chê
tác dụng đã được công nhận (14). Trưốc hết ion fluor đã thay thế nhóm hidroxyl của
hydroxyapatit trong phát triển răng thành dạng bổ sung fluor hydroxyapatit
(íluoridated hydroxyapatite) làm tăng sự ổn định của tinh thể men răng do dạng bổ
sung íluorid hydroxyapatit ít hoà tan trong acid hữu cơ hơn hydroxyapatit. Sự tăng
íluor do calci hoá các mô thường rất cao (90%) ở trẻ em nhưng sẽ giảm theo tuổi.
Thứ hai do nồng độ fluor thấp trong nưốc bọt sẽ làm giảm tỷ lệ mất khoáng và tăng
sự tạo khoáng sốm tại các điểm sâu răng. Khi mà men răng từng phần bị mất
khoáng do acid hữu cơ, calci, phosphat và fluorid có thể khuếch tán trỏ lại trên bề
mặt của men và thúc đẩy sự tái kết tinh men răng. Thứ ba do tác dụng trực tiếp đối
với vi khuẩn gây acid màng cao răng. Nếu ở nồng độ cao Auorid ức chê sự phát triển
vi khuẩn S.mutans cư trú tại cao răng và ở nồng độ thấp ức chế enzym vi khuẩn
giảm khả năng sản xuất acid trong quá trình lên men dị hoá gluxit.
Fluor hoá nước
Ngay từ năm 1930 fluor hoá nguồn nưốc cung cấp cho cộng đồng dân cư tại
thành thị và khu vực nông thôn tập trung đã đưỢc thực hiện tại Hoa Kỳ (15) và đã
giảm tỷ lệ sâu răng rõ rệt so với khu vực chưa fluor hoá, đã giảm từ 40 - 50% trong
sâu răng lần đầu (primary teeth) và 50-60% với sâu răng lâu năm {cố định). Theo
Bộ y tế Hoa Kỳ nồng độ fluor trong nước đã được fluor hoá vào khoảng Ippm (từ 0,7
- l,2ppm) là phù hỢp tuỳ theo điểu kiện nhiệt độ của khu vực.
Bổ sung fluor
Trẻ em sôhg ở thành phô' hoặc vùng nông thôn tuy đã sử dụng nguồn nước được
fluor hoá vẫn cần đưỢc các bác sĩ chuyên ngành nha khoa thường xuyên kiểm tra để
chủ động xây dựng biện pháp bổ sung fluor (Bảng 5.16)
Bảng 5.16. Bổ sung lượng fluor mg ngày (a) theo nồng độ fluor trong nguồn nước
Nồng độ fluor trong nước uống (ppm)
Tuổi
< 0,3 Từ 0,3-0,6 > 0,6
6 tháng - 3 năm tuổi 0,25 mg 0 0
3 năm - 6 năm 0,50 mg 0,25 mg 0
6 năm -16 năm 1,00mg 0,50 mg 0
(a) ppm (1 phần triệu), 2,2mg sodium íluoride = Img fluor
Hiện nhiều nước đã sản xuâ't viên bổ sung fluor có hàm lượng 0,25; 0,50 hoặc
Img fluor (F), ở dạng viên sodium íluorid trung tính hoặc acid (phosphat Auorid -
319