Page 329 - Dinh Dưỡng Cận Đại
P. 329

Chất dinh dưdng                            Thiếu (hoặc thừa)

      Vitamin D            Thiếu:  sự tái  tạo  xương  không  bình  thường,  bị  loãng  xương  và  xốp
                          xương, calci hoá răng và ổ răng không hoàn toàn, còi xương.

                           Thừa: calci hoá tuỷ răng, giảm sản  men răng
      Vitamin K            Thiếu: nguy cơ chảy máu cao, bệnh nấm candida.
      Vitamin A            Thiếu:  giảm  biệt  hoá  tế  bào  dẫn  đến  suy  giảm  tái  tạo  và  chậm  hồi
                           phục mô, tróc vảy niêm mạc miệng,  niêm  mạc bị dày sừng sớm, tăng
                           nguy  cơ  bị  bệnh  nấm  candida  phì  đại  lợi  và  viêm,  chứng  bạch  sản
                          xuất  hiện  các  mảng  trắng  dày  trên  niêm  mạc  ỏ  miệng,  giảm  vị  giác,
                           khô  miệng,  ngăn  hoặc  làm  chậm  phát  triển  men  răng  dẫn  tới  giảm
                           hoặc không vôi hoá và giảm sản răng trưỏng thành.
                           Nặng:  có  thể  dẫn  tới  rối  loạn  hình  thành  ngà  răng  và  tăng  nguy  cơ
                          sâu răng.

                           Quắ  thừa: cũng  sẽ  giảm  biệt  hoá  tế bào  và  biểu  mô  hoá  kết  quả  sẽ
                          tác  động  giảm  phục  hồi  mô  khoang  miệng,  giống  các  dấu  hiệu  triệu
                          chứng thiếu vitamin A.
      B - Hỗn hợp          Thiếu:  khô  nứt  môi  (cheliosis)  bạch  sản,  lưỡi  nóng,  teo  gai  (u  nhú,
      (Complex)           papillary  atrophy)  lưỡi  đỏ,  nứt  có  khe  rãnh  và  viêm  (tissuring,
                          glossitís)
      B2 (Riboílavin)      Thiếu: khô nứt môi  (mép góc), teo gai u  nhú  hình chỉ (atrophy of filiform
                          papiliae) mở rộng u nhú dạng nấm, môi đỏ bóng, lưỡi đỏ, loét, đau.
      B 3   (Niacin)       Thiếu:  khô  nứt  môi  (mép  góc),  viêm  niêm  mạc,  viêm  miệng,  đau
                          miệng,  loét,  bong  màng  lưỡi  (denuded  tongue),  viêm  lưỡi,  đau  lưỡi
                          đầu lưỡi đỏ, xưng phồng, nhẵn và khô, loét viêm  lợi.
      Fluor acid           Thiếu:  khô  nứt  môi  (mép  góc),  viêm  niêm  mạc,  viêm  miệng,  miệng
                          nóng  và  đau,  tăng  nguy  cơ nấm  candida,  viêm  lợi,  viêm  lưỡi,  lưỡi  đỏ
                          xưng phồng ở đầu và mép lưỡi.

      Bg (Pyridoxine)      Thiếu: khô nứt môi (mép góc), miệng nóng và đau, viêm lưỡi và đau lưỡi
      B,2 (Cyanocobalamine) Thiếu:  khô  nứt  môi  (mép  góc),  miệng  nóng  và  đau,  chảy  máu  lợi,
                          giảm  vị  giác,  hơi  thở hôi  (halitosis),  loạn  sản  biểu  mô của  niêm  mạc
                          miệng, dị cảm  miệng, tê cóng, viêm  lưỡi,  đau  lưỡi,  lưỡi  đỏ,  khô miệng,
                          vết loét chậm lành.

      c - Khoáng chất
      Fluor                Thiếu: giảm sức đề kháng dẫn tới sâu răng.
                          Quá thừa: nhiễm fluor (íluorosis) dẫn tới giảm sản men răng.
                           Trung bình: men răng lốm đốm (có vết trắng) có sức đề kháng với sâu
                          răng mạnh.
                           Vừa phải men răng mầu nâu sức đề kháng mạnh với sâu răng.
                          Trầm trọng giảm  sản  men  răng,  kéo theo'giảm  sức đề kháng với  sâu
                          răng,  tác  động  tới  tạo  sinh  men  răng  (amelogenensis)  và  giảm  đề
                          kháng với sâu răng.




                                                                                       321
   324   325   326   327   328   329   330   331   332   333   334