Page 222 - Bệnh Thường Mắc Thuốc Cần Dùng
P. 222
dexamethason và vitamin. Trị phù: lurosemid 40mg X 2 viên/ngày X 7
ngày. Trị nhiễm khuẩn và biến chứng khác.
Trợ lực: có thực chế bình thường về protein (3 lạng thịt nạc/50 kg
the trọng), K, Na (theo dõi và điều chính) và vitamin.
Biến chứng: thiếu dinh dưỡng, móng tóc dễ gãy, rụng tóc lỏng,
kém tăng trưởng, mất khoáng ở xương, glucose niệu, tăng acid amin
niệu, giảm kali, bệnh cơ, giảm calci, giảm chuyển hoá. Nhiêm khuân cơ
hội, viêm màng bụng. Gây huyết khối tĩnh mạch thận. Tăng HA biến
chứng tim, não ở những người bị đái tháo đường, bệnh teo cơ, cổ
trướng.
2. NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG NIỆU DƯỚI VÀ SINH DỤC
Là quá trình vi khuẩn phát triển Hên tục trong nước tiểu và sinh
dục, xâm lấn vào các cấu trúc của đường tiết niệu.
Tríẽu chửng: Đái rắt,yđái khó, đái buốt. Đái đêm, đau trẽn xương mu
và dưới lưng. Nước đái đục và đái ra máu. Thường gây viêm niệu đạo,
viêm mào tinh hoàn, viêm màng tinh hoàn, viêm bàng quang, viêm tiền
liệt tuyến, viêm cổ tử cung, tử cung, buồng trứng; Biểu hiện của hội
chứng viêm thận, bể thận cấp (sốt, rét run, đái nhiều lần, đái gấp, đau
đáy chậu, khó đái, nóng rát, đái đêm, đái ra máu, đau khớp, đau cơ),
viêm túi tinh, viêm niệu quản.
Điều tri: Xét nghiệm vi khuẩn nước tiểu (chọc hút bàng quang hoặc đặt
ống thông vô khuẩn tránh lây lan, nuôi cấy 4 ngày). Kháng sinh: một
trong các kháng sinh sau: cephalosporin, amoxicillin, ampicillin,
ciprofloxacin, doxycycHn, gentamicin, norfloxacin, tobramycin Co-
Trimoxazoi, nitrofurantoin...
Chú ỷ: viêm chưa biến chứng và có biến chứng.
Hiệu quá nhất: uống Pefloxacin 400mg X 2 viên/ngày, chia 2 lần
(liều duy nhất) hoặc ciprofloxacin 0,5g X 14 viên (ngày 2 viên, sang 1
chiều 1).
Hoặc nitrofurantoin 0,10 g X 4 viên/ngày X 7 ngày (giữa bữa ăn)
218