Page 219 - Bệnh Thường Mắc Thuốc Cần Dùng
P. 219

Triêu chứna:  vẻ mặt ngờ nghệch,  giọng  khàn  khàn, chậm chạp,  căng
             phông,  sưng  húp  quanh  ố  mắt,  kém  chịu  lạnh,  sụp  mi,  lông  tóc  thưa
             thớt, da thô khô,  sần sùí,  đóng vảy và dày. Sa sút trí tuệ,  hay quên,  có
             thể loạn  tâm thần.  Chứng  caroten  -  huyết ở lòng bàn tay vả  bàn  chân,
             to  lưỡi,  tim  chậm,  có  thể  tràn  dịch  màng  phổi  hay  bụng.  Táo  bón.  Dị
             cảm ở bàn tay, chân,  (phản xạ). Đau kinh. Thiếu máu.  Biến chứng:  hôn
             mê phù niêm, đe doạ mạng sống (ở xừ lạnh).
             Điều  tri:  Phân  biệt  loại  thứ phát  và  nguyên  phát  bằng  xét  nghiệm  vá
             nghiệm  pháp  kích  thích  TSH.  Chế  phẩm  thyroxin,  liothyronin  (T3)
             ựriiodothyronin),  L.thyroxin  (T4)  được  ưa  chuộng:  100-125  mcg/ngày
             uống.  Hôn  mê  phù  niêm  dùng  73  -  T4  qua  tĩnh  mạch.  (LƯU  ý:  xem
             Bướu giáp).



             5. TĂNG  NĂNG TUYEN  g iá p    (Bệnh Basedow)
                 Những  biểu  hiện  lâm  sàng  và  sinh  học  của  một  cơ  thề bị  tổn
             thương  do  tình  trạng  hormon  tuyến  giáp  tiết  ra  quá  nhiều.  Nếu lượng
             hormon quá mức đó bắt nguồn ngay từ tuyến giáp thi đó là  tăng năng
             giáp.
             Trlêu chứna:  Bướu giáp, tim nhanh, áp xuất mạch rộng  ra, da ấm láng,
             ẩm  ướt,  run  rẩy,  rung  tâm  nhĩ,  kích  động,  đổ  mồ  hôi,  tăng  cảm  với
             nhiệt,  đánh  trống  ngực,  mệt  nhọc,  thèm  ăn,  giảm  cân,  mất  ngủ,  bải
             hoải,  đi  ngoài  nhiều  lần.  Dấu  hiệu  về  mắt:  người  nhiễm  độc  giáp  nhìn
             không chớp mắt, sụp  mi mắt,  hoặc co mi mắt,  sung  huyết kết mạc, xốn
             mắt và  sợ sáng.  Bệnh  mắt thâm  nhiễm:  lồi,  yếu  cơ hốc  mắt,  mờ mắt,
             song  thị.  Bệnh  da  thám  nhiễm:  phù  niêm  vùng  trước  xương  chày,  rất
             ngứa rồi rắn chắc.
             Điều  trì:  Dùng  iod  ức  chế  phóng  xuất  T3.  T4.  Chữa  cấp  cứu,  nhiễm
             độc,  đang  phẫu  thuật,  theo  liều  dược  lý.  lod  không  được  dùng  điều  trị
             thông thường bệnh tăng năng tuyến giáp.
                 -     Propylthiouracil (PTU),  methimazol tác  nhàn  kháng  tuyến  giáp
             (hoặc  MTU  =  methyl  -  thiouracil).  Propylthiouracil  100-150mg  cách  8

                                                                   215
   214   215   216   217   218   219   220   221   222   223   224