Page 214 - Bệnh Thường Mắc Thuốc Cần Dùng
P. 214

XVI.  Rốl LOẠN  NỘi TIẾT







            1.  BỆNH Đ Á I T H Á O  ĐƯỜNG   (DM = Diabetes mellitus)
                 Một  hội  chứng  đặc  trưng  /à  sự tăng  glucose  -  huyết sinh  ra  do
             giàm  tiết insulin  và/hoặc suy giảm  hiệu  lực  cùa  insulin,  liên  quan  đến
             nguy cơ nhiễm  acid ceton,  hôn  mê  tăng glucose  -  huyết.  Tăng  thẩm
             thấu  không do acid cetcn  và  một số  biến chứng như bệnh  võng mạc,
             bệnh  thận,  xơ vữa  động  mạch  vành,  bệnh  động  mạch  ngoại  vi,  bệnh
             thần kinh ngoại VI  và tự động.  Bệnh có nguồn gốc di truyền,  mỏi trường
             và sinh bệnh học khác nhau.
             Triẻu chứng:  Có bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin  (typ I) chú yếu
            ờ người trẻ tuổi và  không phụ thuộc  insulin  (typ  II)  chủ  yếu ờ người  lớn
            tuổi,  bệnh  do  insulin,  bệnh  đái  tháo  đường  người  già  và  trẻ  tuổi,  đái
            tháo đường được gán cho bệnh tuy,  liên quan đến bệnh nội tiết khác...
                 Tăng  glucose  -  huyết,  ăn  nhiều,  đái  nhiều,  khát  nước,  giảm  cân
            (gầy),  glucose  niệu  rõ,  bệnh  thường  có  tăng  ceton  huyết  tương  (đái
            tháo  đường  phụ  thuộc  insulin),  nhanh  chóng  đi  đến  giai  đoạn  tiền  mê
            và  hôn  mê  đái  đường.  Biến  chứng  cấp  về  sau:  suy  giàm  chức  năng
            thận,  thần  kinh  ngoại  vi  và  võng  mạc.  Xơ vữa  động  mạch  vành  (đau
            thắt ngực và/hoặc cơn  nhồi  máu  cơ tim)  và xơ vữa động  mạch  ngoại vi
            (khập  khễnh cách  hồi  và  hoại thư).  Bệnh  võng  mạc do đái  tháo đường
            không  làm suy giảm thị  lực nhiều  nhưng  dẫn đến  một quá trinh  gây mù
            (phải  khám  định  kì).  Bệnh  thận  do  đai  tháo  đường.  Bệnh  thần  kinh  do
            đái  tháo đường:  đối  xứng  từ chân,  bệnh  đa thần  kinh  tê dại,  nhói  buốt,
            dị  cảm,  kiệt quệ.  dữ dội.  Giảm huyết áp tư thế.   da khô,  dễ  ngứa  đổ  mồ
            hôi,  bât  lực.  loạn  năng  thực  quàn,  chậm  tiêu,  táo bón, tiêu  chày  thay
            đổi nhịp tim...  Loét bàn chân và  nhiễm  khuần.

            Điều  tri:  Xét  nghiệm  máu.  Điện  tâm  đồ.  Khám  mắt.  X  quang  thận.
            2 10
   209   210   211   212   213   214   215   216   217   218   219