Page 216 - Bệnh Thường Mắc Thuốc Cần Dùng
P. 216
Ngoài ra còn các biến chứng khác: Nhiễm khuẩn (lao, tai mũi
họng, răng, tuỷ xương, túi mật, nhiễm nấm, hoại tử niêm mạc) tốn
thương da, khớp, viêm đa dây thần kinh v.v...
Dược thảo: theo kinh nghiệm có thể dùng những vị thuôc như
bạch truật, sinh địa, thổ phục linh, mướp đắng, móng trâu, thất diệp
đởm, tri mẫu... mỗi thứ 12g sắc uống hàng ngày (tuỳ gia giảm không
nhất thiết phải đủ 7 vị) có hiệu quả nhất định bổ trợ điều trị.
2. BƯỚU GIÁP
Phì đại của hạch tuyến giáp do giảm lượng hormon tuyến giáp
nhưng không có giảm năng tuyến giáp. Nếu do thiếu hormon vi không
hấp thụ đủ iod qua ăn uống thi gọi là bướu giáp địa phương (bướu giáp
dạng keo).
Thường thấy ở tuổi dậy thì, thai nghén, mãn kinh. Nguyên nhân
khác: không sản sinh đủ hormon tuyến giáp tự thân, ăn các chất gây
bướu giáp (cải củ, súp lơ, bắp cải...) chứa chất kháng tuyến giáp
thiouracil. Các thuốc aminosalicylic, sulfonylurea, lithium, liều iod lớn có
thể ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp; làm TSH tăng cao để ngừa sự
giảm năng tuyến giáp nhimg không gây hinh thành bướu giáp, những
chu kỳ ấy gây bướu giáp nhân không độc.
Triẽu chứtiq: Bướu giáp mềm to, trơn, đối xứng (do ăn thiếu iod vả
những chất gây bướu giáp). Có hai thể: bướu giáp lan tỏa và bướu giáp
nhân. Sờ không đau - Bướu di động khi nuốt, cần được xét nghiêm,
thăm dò sinh học - vật lý - mô bệnh học (loại trừ tăng năng tuyến giáp,
bệnh Hashimato, ung thư). Có thể có biến chứng rối loạn chức năng
tuyến, tại bướu, chèn ép.
Điều tri: Xác định nguyên nhân. Xét nghiệm.
Ngừng những tác nhân gây bướu giáp.
Thuôc: L.thyronin (L.T3) 20-60 mcg/ngày uống. Levothyroxin
(L.T4) 100-200 mcg/ngày, uống.
Bướu giáp lớn: phẫu thuật tránh cản trờ hô hấp và thẩm mỹ.
212