Page 342 - Dinh Dưỡng Cận Đại
P. 342

9.  Kết luận
                 Nuôi dưỡng bệnh nhân ung thư cực kỳ khó và phức tạp,  có thể coi là  một nghệ
             thuật. Mục tiêu chính là giúp bệnh nhân giữ,  duy trì được yếu tố tâm lý,  trạng thái
             dinh dưỡng để kéo dài  thòi  gian  sống và  giảm  các  biến chứng,  hậu  quả  xấu.  Phần
             lớn các bệnh nhân ung thư thường không tuân  thủ phác đồ điều  trị của bệnh viện
             và  nghi  ngò kết  quả  điều  trị,  do  đó cả  gia  đình,  bệnh  nhân và  các  y  sinh  điều  trị,
             cần có sự phối hỢp thật chặt chẽ để lựa chọn các biện pháp điều trị theo qui định và
             không  chính  thông  (unorthodox  therapy)  một  cách  hoà  hỢp,  để  kéo  dài  thời  gian
             sống của bệnh nhân và giảm các cơn đau của bệnh nhân,  trong đó khâu giáo dục và
             tác động tới yếu tô" tâm lý của người bệnh và gia đình người bệnh, không kém phần
             quan trọng.




             TÀI LIỆU THAM KHẢO




                 1 .  Anon.  Cancer  facts  and  figures,  1996.  Atlanta,  GA:  American  Cancer
                     Society,  1996
                 2.  Parkes s, Tong T, Bolden, et al.  Cancer statistics.  CA 1996; 65:  5-27
                 3.  DeWys WD, Begg D, Lavin PT, et al. Am J Med  1980: 69: 491-7

                 4.  Ollenschlager G, Viell B, Thomas w, et al.  Cancer Res  1991;  121: 249-59
                 5.  Russell DM, Shike M, Marliss B, et al.  Cancer  1984; 44:  1706-11

                 6.  Dempsey DT,  Feuer ID, Knox cs, et al.  Cancer  1984; 53:  1265-73
                 7.  Cohn SH, Gartenhaus w, Vartsky D, et al. Am J Clin Nutr 1981; 34:  1997-2004
                 8 .  Perry RR, Vinick AI. Annu Rev Med  1996; 47: 57-68.

                 9.  Spivak JL. Semin Oncol  1994; 21 (2 Suppl 3):  3-8
                 10. Lawrence w, Menck HR, Steele GD, et al.  Cancer 1995;  75: 1734-44

                 1 1 . Miyata M, Takao T, Uozumi T, et al. Ann Surg 1974;  179: 494-8
                 12. Muller JM, Brenner u, Dienst c, et al. Lancer 1982; 1: 68-71.



















             334
   337   338   339   340   341   342   343   344   345   346   347