Page 338 - Dinh Dưỡng Cận Đại
P. 338

Tại  bảng  5.20:  giới  thiệu  các  rốì  loạn  protein  có  liên  quan  tối  thể  ung  thư  đã
           phát triển

                        Bảng 5.20.  Rối  loạn chuyển hoá protein trong ung thư đã phát triển

            - Tăng sự tái tổng hợp protein trong toàn cơ thể.
            - Tăng thành phần protein tổng hợp trong gan.
            - Giảm tỷ lệ protein tổng hợp trong cơ bắp.

            - Phá gẫy protein cơ bắp.
            - Giảm acid amin nhanh trong huyết tương.

           5.  Sự thay đổi  khẩu vị và kích thích ăn ngon

               Rất  nhiều  bệnh  nhân  ung  thư  do  trong  quá  trình  điểu  trị  thường  có  sử  dụng
           nhiều loại thuốc chốhg khối  u,  hoá  chất,  chiếu  xạ...  nên  thường bị giảm  kích  thích
           ăn ngon và không hấp  dẫn vối  thay đổi  khẩu vị.  Nhiều người bệnh vẫn ưa  vị  ngọt
           hơn, do đó các bác sĩ điều trị cần biết chắc thói quen và ưa thích của bệnh nhân để
           lựa chọn các món  ăn phù hỢp với sở thích,  đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng và cân
           đối trong khẩu phần ăn.

               Đã có khá  nhiều công trình  nghiên  cứu khảo  sát  tác  động của  nội  tiết  tô" được
           hình  thành  trong  các  triệu  chứng  lâm  sàng  và  có  ảnh  hưởng  tối  trạng  thái  giảm
           kích thích ăn uổhg đốì với bệnh nhân bị ung thư,  nhưng kết quả chưa thuyết phục.
           Bảng  5.21.  Giói  thiệu  một  sô" triệu  chứng  trong  bệnh  ung  thư  đã  tác  động  hình
           thành một sô" nội tiết tô" trong ung thư đường ruột (8 ).

                        Bảng 5.21. Triệu chứng lâm sàng và tác động hình thành nội tiết tố

             TT       Triệu chứng lâm sàng                          Nội tiết tố
              1   Người đỏ bừng/ỉa chảy          Serotonin,  chất  p,  NKA  (Neurokinin  A),  TCT
                                                 (calcitonin),  pp (polypeptide tuyến tuy)
              2   Loét dạ dày                     Gastrin
              3   Thiếu đường huyết              Insulin,  TNF  (yếu  tố  hoại  tử  khối  u  -  Tumor
                                                 Necrosis  Pactor),  IGF  II  (yếu  tố  phát triển  II  giống
                                                 insulin - Insulin-like grovvth íactor II)
              4   Bệnh ngoài da, chứng điên cuồng  Glucagon
                  ảo  giác  (dementia),  đái  tháo
                  đường, Tĩnh  mạch huyết khối  sâu
                  (Deep Vein Thrombosis)
              5   Đái tháo đường,  chứng  phân  có  Somatostatin
                  mỡ, sỏi mật
              6   Acromelagy                     GHRH  (hormone  phát triển  có  liên  quan  -  Grovvth
                                                ,  Hormone-Releasing hormone)
                 i
           '  7    Hội chứng Cushing’s            ACTH      (adrenocortico-tropic   hormone/CRH
                                                  (corticotrophin-releasing hormone)



            330
   333   334   335   336   337   338   339   340   341   342   343