Page 336 - Dinh Dưỡng Cận Đại
P. 336
3.2. Triệu chúng kém hấp thụ thuờng liên quan đến
— Men tuyến tuỵ giảm và m ất hoạt tính.
— Thành phần muôi của mật bị giảm và m ất hoạt tính.
— Sự phối hỢp không đồng thời giữa thực phẩm ăn vào và men tiêu hoá (sự
hoà tan men và tác động của tuyến tuy không cùng thời gian...)
— Ruột bị ngắn.
— Tế bào mạc treo ruột (tiểu tràng - mesentary), hệ bạch huyết và thành
đoạn ruột ngắn bị thấm nhiễm rò rỉ
— ức chế bài tiết dịch dạ dày hoặc tắc nghẽn đoạn ruột ở trên, sẽ dẫn đến
nhiễm khuẩn.
— Suy dinh dưỡng dẫn đến giảm sản sinh lông nhung (villous hypoplasia) ở
ruột non.
3.3. Sự giảm m ấtprotein trong bệnh đường ruột (Protein - losing enteropathy)
3.4. Sự rối loạn chuyển hoá do khôi u và hormon
Thừa calci do hormon cận tuyến giáp (parathyroid), giống quá trình tiêu xưdng
(osteolytic processes) đã làm tăng calcitriol.
— Bệnh nhuyễn xương kèm theo thiếu phosphat huyết đã dẫn đến sự giảm
sút calcitriol trong huyết thanh.
— Thiếu đường trong máu dẫn đến bài tiết insulin trong khôi u.
3.5. Thiếu m áu mạn tính và suy giảm tuỷ sống (bone marrow)
3.6. Dịch cơ th ể và chất điện ly b ị giảm do
— Nôn dai dẳng do ruột tắc nghẽn hoặc có khôi u ở trong sọ não.
— Giảm dịch dạ dày, do bị rò rỉ hoặc ỉa chảy.
— Rôl loạn bài tiết đường tiêu hoá và bài tiết hormon trong khôi u (triệu
chứng carcinoid); triệu chứng Zollinger - Ellison (trong dạ dày); triệu
chứng Verner - Morrison (tăng calcitonin, lông nhung tại u tuyến - villous
adenomal)...
— Sự bài tiết hormon chống lợi tiểu không phù hỢp trong một số trường hỢp
xuất hiện khôi u (thí dụ ung thư phổi).
— Tăng sinh sản adrenalin và cùng với khôi u sản sinh corticotropin hoặc
corticosteroid.
3.7. Rối loạn chúc năng của m ột sô 'cơ quan trong hấp thụ các chất dinh duỡng
(Thí dụ: vết loét dạ dày khó hồi phục, triệu chứng Fanconi's kết hỢp với u não và
hôn mê).
328