Page 236 - Biến Chứng Bệnh Đái Tháo Đường
P. 236
- Hội chứng nhiễm khuẩnrséít -37 - 3 8 ° c , đ a i khỉ không có
sốt. hoặc sốt cao, rét run phải ụgỉũ tới viêm thân bể thận.
J IT * 1 J Tf.< . # 1
- Hội chứng bàng quang: *
+ Đau vùng bàng qtìang, đái bũốt, đái dắt.
+ Nước tiểu có thể đục hoặc có máu.
+ Rốỉ loạn cảm giác vùng khớp vệ: đau, tức trên khớp vệ,
ấn tức vùng khớp vệ.
- Cận lâm sàng: quyết định chẩn đoán.
+ Cấy nước tiểu: >105 vi khuẩn/ml nước tiểu (< 2 khuẩn
lạc phân lập được). Đây là tiêu chuẩn quyết định chẩn đoán.
+ Xét nghiệm nước tiểu:
+ Soi tươi thấy > 3 bạch cầu đa nhân/vi trương.
+ Cặn nước tiểu (cặn addis): bạch cầu niệu > 10 bạch cầu
/ml hoặc > 5000 bạch cầu/phút.
Các xét nghiệm này chỉ có giá trị gợi ý, định hướng, không
có giá trị chẩn đoán xác định.
- Chẩn đoán vị trí nhiễm khuẩn tiết niệu:
ề #
Các triệu chứng lâm sàng giúp gợi ý vị trí tổn thương trong
nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn thâp (1/3 dưối niệu quản, bàng quang,
niệu đạo tinh hoàn, tiền liệt tuyến).
Nhiễm khuẩn thấp hay gặp nhất là viêm bàng quang và
viêm niệu đạo. Tuy nhiên trên lâm sàng khó phân biệt chính
xác vị trí từng nơi bị nhiễm khuẩn. Các biểu hiện lâm sàng của
nhiễm khuẩn vùng thấp là:
- Đái khó, có cảm giác nóng rát trong khi đi đái hay ngay
sau khi đi đái. Kèm theo với đái khó là đái gâp, đái nhiều lần,
240