Page 181 - Phân Loại Và Hướng Dẫn Giải Đề Thi
P. 181
>Na + A ' (1)
+ A- (2)
a
(a + x)
Nồng độ cân bằng: [H^] = x; [A"] = (a + x); [HA] = (b - x)
Sau đó tính X theo hằng sổ axit HA
Công thức tính pH:
c„
Hê đêm axit: pH = - Ig K- + Ig —
[ c J
(
Hệ đệm bazơ: pOH = - Ig + Ig Cb
V c m /
(3) Phản ứng thủy phân muối và pH của dung dịch muôi
+ Muối trung hoà tạo bời cation của bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan
ừong nước gôc axit yêu bị thuỷ phân, môi trường cùa dung dịch là kiêm
(pH >7).
Ví dụ: CHsCOONa, K2S, Na2C03...
CHaCOONa -> CH3COO- + Na^
CH3COO- + H2O ^ OH-+ CH3COOH
Các cation OH“ được giải phóng, nên môi trưòmg có pH > 7
=> Các ion gốc axityếu (CH3COƠ, coẳ'., SOg', là các baiơyểu.
+ Muối trung hoà tạo bời cation của bazơ yếu và gốc axit mạnh, khi tan
trong nước, cation của bazơ yéu bị thuỷ phân làm cho dung dịch có tính axit
(pH<7).
Ví dụ: NH4CI, PeCla, ZnBr2...
NH4C1-^N H 4^+ C 1-
NH^ + H2O i± NH3 + HgO^
Các cation H^ được giải phóng, nên môi trường có pH < 7
=> Các ion gốc bazơyểu (N H /, Mg^^..^ là các axityếu.
+ Muối trung hoà tạo bời cation của bazơ yếu và gốc axit yếu, khi tan
frong nước, cation của bazơ yểu và axit yểu đều bị thuỷ phân. Môi trường là
axit hay kiềm phụ thuộc vào độ thuỷ phân của 2 muối đó. Ví dụ, (NH4)2C03,
AI2S3... ^ _ __
+ Muối axit như NaHCOs, KH2PO4, K2HPO4 khi hoà tan vào nước phân
li ra các anion HCOs', H2P04', HPƠ4^', các ion này là lưÕTig tính, chúng
phản ứng với nước nên môi trưòrng của dung dịch tuỳ thuộc vào bản chất của
anion.______________________________________________________________
180