Page 319 - Dinh Dưỡng Cận Đại
P. 319

chỉnh nhịp thở nhanh, cần đưỢc đáp ứng bằng tác động tới sự thay đổi chuyển hoá
       chất trong cơ thể, bao gồm  giữ sự cân bằng acid base, cân bằng khí O2 hít vào,  và
        thải CO2.
            Hệ  thống  hoá  thụ  thể  ngoại  vi  (peripheral  chemoreceptors)  bao  gồm  động
        mạch cảnh và động mạch chủ có chức năng tác động tới sự  thay đổi  một phần  áp
        lực động mạch của oxy (PaOg) một phần áp lực động mạch của CO2 (PaC02) và pH
        của động mạch.  Giảm  PaƠ2,  pH  và nâng cao khả năng của  PaC02 là kết quả của
        sự tăng hoạt động hệ thông hoá thụ thể và kích thích sự hô hâ'p (1). Trong cơ thể,
        động mạch cảnh là cơ quan hoá  thụ thể chính.  Hệ thông hoá  thụ thể trung ương
        nằm  ở  tuỷ  (medulla)  có  chức  năng đáp  ứng  sự  thay  đổi  tới  pH  của  dịch  não  cột
        sông, đáp ứng sự thay đổi PaC02 nhưng không thay đổi Pa02- Giông như "hoá thụ
        thể ngoại vi",  "hoá  thụ  thể trung ương"  kích  thích và  làm  tăng sự  thông khí  thể
        tích khí hít vào/phút với sự xuất hiện của  acid huyết hoặc tăng CO2 huyết nhưng
        ít tác động tới sự thay đổi trong máu động mạch.


        1.2.  Cơ hô hấp
            Bình  thường sự  nghỉ  ngơi,  hít vào  là chủ động,  và  thở ra là bị động với sự nới
        lỏng của các cơ hít vào.  Khi cần tăng yêu cầu thông khí, sự thở ra sẽ trở thành quá
        trình chủ động. Sự co các cơ thở vào sẽ dẫn đến sự mở rộng lồng ngực và kết quả tác
        động áp lực âm trong ngực theo định luật Boyles PV = K (P là áp lực khí, V là thể
        tích, K là hệ số không đổi).  Các cơ của hệ thông hô hấp (bơm) là cơ hoành bao gồm
        các cơ ỏ gian sườn và cơ bụng,  cơ phụ.  Cơ hoành  là cơ hít vào chính và  ngăn cách
        khoang ngực vối khoang bụng.  Cũng giống như nhóm cơ bộ xương, cơ hít vào dễ bị
        suy giảm và mệt mỏi do sự mất cân bằng giữa yêu cầu đòi hỏi và sự cung cấp. cả
        hai trạng thái này đều có liên quan tới sự đáp ứng của hiện trạng dinh dưõng.  Cơ
        hoành và các cơ hô hấp khác là sự hỢp thành của cơ sỢi týp I và II. Khi cơ thể không
        đưỢc đảm bảo đủ chất dinh dưỡng sẽ tác động trước hết tối các cơ trên. Levvis và cs
        theo dõi  thử  nghiệm  trên  chuột  ăn  khẩu  phần  thiếu  dinh  dưỡng trong  6  tuần  đã
        giảm  sự hoạt động của các cơ hoành và cơ sỢi týp I, II (2). Goldspink và cs đã thử
        nghiệm tương tự và nhận thấy chuột bị teo cơ do thiếu dinh dưõng và thiếu protein
        nhiệt lượng (3, 4).

        1.3.  Phối và chúc năng sinh lý của phổi
            Chức năng hô hấp của phổi là tạo điều kiện thuận lợi trong vận chuyển oxy từ
        khí thở qua phổi vào máu và đẩy CO2 từ máu ra ngoài.  Sự vận chuyển oxy và CO2
        đưỢc thực hiện tại các mao mạch vối tổng diện tích của phế nang khoảng 140m2 (1).

            Kiểm  tra chức  năng hoạt đông của  phổi,  các  nhà  khoa học  lâm  sàng đã  nhận
        thấy, sự thay đổi khối lượng thể tích trong quá trình hô hấp, cơ hô hấp, tốc độ... bị
        suy  giảm  đều  có  liên  quan  đến  sự  bảo  đảm  chất  lượng của  các  chất  dinh  dưõng
        trong khẩu phần, đã dẫn đến tình trạng khó thở và được thể hiện bằng đo áp lực tối
        đa khí thở vào MIP (Maximal inspiratory pressure) và áp lực tối đa khí thỏ ra MEP
        (Maximal expiratory pressure) khi đi bộ vói thời gian 12 phút.

       2.  Tác động của suy dính duõng đến sự phát triển câu trúc và chức năng hô hâ'p

           Thực nghiệm tại phòng thí nghiệm trên động vật và theo dõi lâm sàng đã nhận
       thấy tác  động ảnh hưởng của  suy dinh  dưỡng đến cấu  trúc cơ hô hấp, chức năng,


                                                                                         311
   314   315   316   317   318   319   320   321   322   323   324