Page 228 - Sổ Tay Chuyên Ngành Cơ Khí
P. 228
Ngoài ra, còn có trường hợp biết
-o ííu ^ H khoảng cách nối nghiêng (đường chéo
hình vuông), cần tính cạnh hình vuông;
chỉ cần nhân khoảng cách nối nghiêng
<HOẢNG CẢCH này với 0.707 (giá trị của l/v2).
GIƯA HAi
ỐNG 'H 60
CH Ếu NGANG Ví dụ
E3" Tính khoảng nối nghiêng theo góc 45°,
Hình 42-5 biết khoảng cách giữa hai ống là 16-in.
16 X 1.414 = 22.625 « 22% in.
Tính khoảng cách giữa hai ống theo chiều ngang và dọc khi khoáng
nối nghiêng 45° là 26 in.
26 X 0.707 = 18.382 a 18% in.
NỐI NGHIÊNG vtfl GÓC KHÁC 45”
Có thế tính toán các kích thước ống với các góc nối nghiêng phổ biến bằng
cách nhân giá trị đã biết với các hằng được liệt kê trong Bảng 42-6.
TÍNH CHIỂU DÀI LẮP NỒI NGHIÊNG CHÉO 45”
Độ nghiêng chéo 45° thường được dùng để
chuyển hướng đường ống trong mặt phăng
khác với mặt ngang hoặc mặt đứng. Sự
nghiêng chéo được thực hiện băng cách
quay phần lệch ra khỏi mặt phăng ngang
hoặc đứng. Có thể hình dung sự nghiêng
chéo này bằng cách xếp trong hộp đẳng cự
tưởng tượng, Hình 42-6.
Bảng 42-6. Hệ số nhân, tính chiều dài vổi các góc nối nghiêng khác nhau
Tìm đoạn nối Tim đoạn nối Tìm đoạn Tim đoạn
Góc nghiêng, biết nghiêng, biết ngang, biết dọc, biết
đoạn dọc đoạn ngang đoạn nghiêng đoạn nghiêng
60°
1.155 2.000 0.500 0.866
T
2.000 1.155 0.866 0.500
22Vj°
T 2.613 1.082 0.924 0.383
5.126 1.000 0.980 0.195
228