Page 225 - Sổ Tay Chuyên Ngành Cơ Khí
P. 225

mặt bị biến dạng để khớp với các biến thiên của biên dạng ren. Điều quan
    trọng là các ren phải sạch và được bôi trơn tốt, nối kết không vặn ren vào
    quá xa để tránh nhiệt phát sinh quá lớn.

    SỬ DỤNG  CHÃĨ LÀM KÍN ÔNG
    Sử dụng chất bôi trơn, thường được gọi là chất “tăng cường”, cho phép các
    bề mặt ren biến dạng và tương hợp nhưng không bị xước hoặc méo. Chất
    “tăng cường” còn có tác dụng làm kín các khoảng hở phát sinh do các ren
    không chuẩn, đồng thời tác động như chất kết dính.
        Yêu cầu về độ chặt của đoạn nối kết ống ren là ren chất lượng cao, ren
    sạch, sử dụng chất “tăng cường” thích hợp, và tránh phát sinh nhiệt.
        Hiện  nay, băng dán TFE được sử dụng rộng rãi để làm kín ống.  Vật
    liệu này được quấn lên các ren theo chiều ngược với chiều tiến của ren, tạo
    thành  lớp  làm  kín  và  có  tác  dụng bôi  trơn  khi  các  ren  bị  kéo.  Cần  cẩn
    thận, không chồng chập băng TFE ở đầu các ren ống, do một phần băng
    dán có thể lọt vào dòng lưu chất sau khi chạy thử đường ống. Điều này sẽ
    dẫn đến các vân đề, băng có thế bị  kẹt ở vị trí cảm biến điều khiển dòng
    lưu động trong ống.
    Bộ  BỂN VÀ  KÍCH THƯỨC ỔNG
    Các chỉ số ông trên Bảng 42-3 biểu thị độ bền của ống. Với cùng cỡ ống, chỉ
    sô’ càng cao độ bền càng cao.  ông được chia nhóm theo các chỉ số bền, 5,
    10, 40,... Chỉ số bền của ống có giá trị gần đúng được tính theo biểu thức;
                       1000 xáp suất trong
        Chỉ  so  ong =  -ỹ  —
                    Ung suất cho phép trong ông

    ÔNG NƯỚC BẰNG HỢP  k im   cu
    Ông nước bằng hợp kim Cu, không hàn theo chiều dài, được dùng rộng rãi
    trong các đường ống gia dụng, ông nước, cuộn  dây nhiệt,  đường ống dầu
    nhiên liệu, đường ống gas,... ông Cu tiêu chuẩn thương mại có ba loại “K”,
    “L”, và “M”.  Loại “K” có thành dày nhất và  thường dùng trong các đường
    ống ngầm.  Loại “L” có thành  mỏng hơn, và  được dùng rộng rãi trong các
    ứng dụng thông thường,  Loại “M” là  ống thành  mỏng dược  dùng cho các
    ứng dụng áp suất thấp và  các đường xả.
        Đường kính  ngoài của ống Cu lớn hơn  kích  thước danh  nghĩa  1/8  in;
    chẳng hạn  đường kính  ngoài của ống  1-in  là  lỴs in.  Cả ba loại ống đồng
    cùng kích cỡ đều có đường kính ngoài như nhau. Đường kính trong của mỗi
    loại thay đổi theo chiều dày thành ông, Bảng 42-4.
        Ba loại  ống này được chê  tạo theo cấp loại  "cứng"  hoặc  "mềm",  ông
    cứng được dùng cho các ứng dụng, yêu cầu đường ống thẳng không có đoạn
    xoắn hoặc uốn cong, ông mềm được dùng khi cần uốn cong qua các chướng
     ngại và các vị  trí khó tiếp cận.


                                                                225
   220   221   222   223   224   225   226   227   228   229   230