Page 227 - Sổ Tay Chuyên Ngành Cơ Khí
P. 227
Bảng 42-5. Kích thưóc ống nhựa
Kích cỡ Đường kính Đườna kính tron 3
danh dịnh ngoài Nhóm 40 Nhóm 80 Nhóm 120
1/8 .405 .261 .203
1/4 .540 .354 .288 _
3/8 .675 .483 .408 _
1/2 .840 .608 .528 .480
3/4 1.050 .810 .725 .690
1 1.315 1,033 .935 .891
1'/4 1.660 1.364 1.256 1.204
1'/2 1.900 1.592 1.476 1.423
2 2.375 2.049 1.913 1.845
2'/2 2.875 2.445 2.289 2.239
3 3.500 3.042 2.864 2.758
4 4.500 3.998 3.786 3.572
6 6.625 6.031 5.709 5.434
thích hợp, đông cứng nhanh, không yêu cầu cấp nhiệt, do đó có thể tạo
thành hệ thống ô'ng hiệu quả, với chi phí tương đối thấp. Lý do kế tiếp sử
dụng ống nhựa, và trong nhiều trường hợp có thế’ là lý do chính, vì đâv là
hệ thống ống dẫn các chất ăn mòn có tính kinh tê và hiệu quả cao nhất.
Tuy mối ghép ống nhựa với chất kết dính được sử dụng rộng rãi, nhưng các
ống thành dày, nhóm độ bền 80 và 120, có thể có ren và được ghép nối
theo cách thức tương tự các ống ren khác. Đường kính ngoài của ông nhựa
hoàn toàn tương tự ống kim loại thông dụng, và tuy đường kính trong hơi
nhỏ hơn, nhưng khác biệt là không đáng kể. Bảng 42-5 liệt kê các giá trị
đường kính ngoài và trong của ống nhựa theo các nhóm độ bền 40, 80, và
120. Õng nhựa nhiệt dẻo (mềm khi được nung nóng) chỉ dùng cho các ứng
dụng có nhiệt dộ thấp hơn rõ rệt so với nhiệt độ biến mềm của nhựa. Một
trong các công dụng chính của ống nhựa là dẫn nước thải, ông dùng cho
mục đích này, gồm cả các bộ nối ống, chất làm sạch và châ't kết dính thích
hợp để nối ống. Do đây là ứng dụng nhiệt độ tương đối thấp, ít độc hại, vật
liệu chính là nhựa PVC. Các ứng dụng khác, đặc biệt là khi có các chất độc
hại, cần lựa chọn ống có vật liệu phù hợp với ứng dụng cụ thể.
Hệ thống ông nhựa sử dụng các bộ nôi ghép, van, bơm,... cùng với ống
để tạo thành đường ống theo yêu cầu. Sự đo đạc hệ thông ống nối ghép
bằng chất kết dính được thực hiện tương tự ống nước bằng hợp kim Cu,
Hình 42-4. Ong nhựa có ren được đo dạc tương tự ống kim loại có ren.
TÍNH TOÁN CHIỂU DÀI LÁP NÔI NGHIÊNG PHẲNG
Khoảng cách nối nghiêng theo góc 45*’ dược tính toán theo đường chéo
hình vuông, đơn giản là nhản cạnh góc vuông với 1,414 (giá tri gần đúng
của J2), Hình 42-5.
227