Page 231 - Sổ Tay Chuyên Ngành Cơ Khí
P. 231

Có thể sử dụng thước góc với các do đạc góc để thiết lập sơ đồ các lỗ bu
    lông cách đều, nhưng thường chỉ chính xác khi số lỗ không quá sáu. Ngoài
    ra, khi dùng thước chia độ để chia chu vi vòng tròn và xác định vị trí tâm lỗ
    sẽ tốn nhiều thời gian và dễ dẫn đến sai số. Để giảm sai số, có thể dùng hệ
    thống các thừa số hoặc các hằng dể tính chiều dài dây cung giữa các tâm lỗ
    bu  lông.  Đơn  giản,  chỉ  cần  nhân  hằng số theo  sô’ lỗ  bu  lông tương ứng,
    Bảng 42-7, với đường kính vòng tròn lắp bu lông là sẽ nhận được khoảng
    cách dây cung giữa các lỗ.
                    Bảng 42-7.  Các  hằng số lỗ  mặt bích
     số lỗ bu lông  Hằng  Số lỗ bu lông  Hằng  Số lỗ bu lông  Hằng
          4         .707       12       .259       28        .112
          6         .500       16       .195       32        .098
          8         .383       20       .156       36        .087
          10        ,309       24       .131       40        .079

    Quy  trìn h   xác lập  vị tr i lỗ  bu lông
    Xem minh họa trên Hình 42-8:
      1.  Vạch các đường tâm ngang và  dọc.
      2.  Vẽ vòng tròn lắp bu lông.
      3.  Tìm  giá  trị  “B”  (nhân  đường kính  vòng
        tròn với hằng lấy từ Bảng 42-7)
      4.  Chia “B” cho 2 dể tìm giá trị “C”
      5.  Đo  khoảng cách  “C”  theo  đường tâm  và
        xác định tâm lỗ bu lông thứ nhất
      6.  Chỉnh  thước  chia  theo  kích  thước  “B”,
        khẩu độ giữa các tâm lỗ, và  xác định các
        tâm điểm theo  khẩu độ  trên  thước chia,
        bắt đầu từ tâm lỗ thứ nhất.

     MỘT SÔ  KIỂU VAN THÔNG DỤNG
     Chức năng chính của van ống hai chiều là mở và đóng đường dẫn lưu động.

     Van cổng
     Lưu chất đi qua van cổng theo đường thẳng. Cấu trúc của
     loại van này chỉ tạo ra trở lực nhỏ đối với dòng lưu động,
     do đó độ sụt áp ở mức tối thiểu. Đĩa cổng (kích hoạt bằng
     vít và tay quay) di chuyển lên xuống theo chiều vuông góc
     với dòng lưu động, tựa lên hai mặt tựa để ngắt dòng này.
        Van cổng rất thích hợp cho các ứng dụng yêu cầu vận
     hành van không thường xuyên và  đĩa duy trì trạng thái
     mở hoàn toàn hoăc đóng hoàn toàn.
                    •    ^                                Van  cống

                                                                231
   226   227   228   229   230   231   232   233   234   235   236