Page 103 - Các Hoạt Chất Tự Nhiên Trong Phòng Bện Ung Thư
P. 103
đã làm giảm sự thông thương giữa các tê bào qua các kênh liên
kết lỗ dẫn tối sự gợi ý rằng: sự thông thương bị giảm là đặc
tính chung của các tế bào ung thư.
Sự thông thương này được điều hoà bởi nhiều yếu tô như
sự thay đổi của pH nội bào, điện thế, calci tự do, sự phosphorin
hoá và sự tác dụng tương hỗ với những protein khác như
calmodulin và protein dính kết tế bào.
Người ta cũng chỉ ra rằng: sự thông thương giữa các tế bào
liên kết lỗ có thể bị ảnh hưởng bởi retinoid và carotenoid. Hơn
nữa khả năng của acid retinoid làm ức chê sự biến dạng ở nồng
độ sinh lý thì được liên quan vối khả năng của nó tăng thông
thương liên kết lỗ ở fibroblast. Trong các tế bào đó, sự tăng này
đã được chỉ ra từ sự tăng phụ thuộc chu kỳ tế bào trong mARN
đôi với connexin 43.
Liên quan vối vấn đề này, một sô" tác giả đã dùng calcitriol
với nồng độ 10 (-7)M trên tế bào fibroblast da người thì thấy
tăng song song cả sự thông thương giữa các tế bào lẫn tăng
phụ thuộc VDK trong protein connexin 43 và mARN connexin
43. Như vậy rõ ràng calcitriol làm thay đổi sự biểu hiện gen
bên trong của tế bào.được xử lý.
4. Cơ CHẾ VITAMIN E PHÒNG VÀ CHÔNG UNG THƯ
D - alpha tocopherol (vitamin E) là vitamin hoà tan trong
mỡ. Nó là thành phần hợp nhất với màng tê bào và quan trọng
tối chức phận bình thường của hệ cơ xương hệ sinh sản, hệ
thần kinh và hệ mạch. Bên cạnh tác dụng tính lỏng của màng,
vitam in E còn ngăn cản sự tổn thương oxy hoá các acid béo
chưa no của màng. Như chúng ta biết rằng: Peroxyd lipid là
một trong những yếu tô" quan trọng tham gia vào quá trình
làm hư hại gen và từ gen bị hư hại dẫn đến một trong những
nguyên nhân gây ra ung thư và sự già. Do đó, bổ sung vitamin
E không chỉ chông oxy hoá của lipid mà còn làm giảm sự biến
103