Page 280 - Bộ Đề Thi Sinh Học
P. 280

Càu  17.  Hội  chứng  claiphentơ,  hội  chứng  Đao,  các  dị  tật  sứt  mòi,  thừa  ngón,
        chết  vểu;  ngón  tro  dài  hơn  ngón  giữa;  tai  thấp,  hàm  bé  đều  dược  xiiát  hiện  do
        hậu quả  CLÌa  đột biến  lệch bội.                                    (chọn D)
        Câu  18. Phương pháp phô biến  nhàt hiện nay được dùng trong chọn giôlig thực
        vật nhằm gây  đột  biến  thế  đa bội  là dùng Cônsixin nồng độ  0,1% - 0,2%.
                                                                              (chọn  D)
        Câu  19.  Con  người  gày  đột  biên  nhân  tạo  bằng  phương  pháp  dùng  tác  nhân
        hóa học gồm:
           + Tiêm dung dịch hóa chát vào bầu nhụy, bao  phấn,
           + Quấn bòng tám hóa chất, tác động lên đinh sinh trướng của thân hoặc chồi.
           + Ngâm hạt khô hoặc hạt đang nẩv mầm với nồng độ thích hợp.         (chọn D)
         Câu 20. Cônsixin có vai trò làm cản trớ thoi vô sắc. Gây xuất hiện đột biến đa bội,
                                                                               (chọn B)
         C âu  21.  Kliỗng  gây  đột  biến  nhân  tạo  ở  động vật  bậc  cao  vì  động vật  bặc  cao
         ràt  mần cảm với  tác nhân lí hóa, cơ cjuan sinh  sản  nằm  sâu, kín.   (chọn A)
         C âu  22.  Trong chọn  giông  vi  sinh  vật,  phương  pháp  sử dụng tác  nhân  hóa  học
         được dìing phổ biến nhất đề gây đột biên nhân tạo.                    (chọn  C)
         C âu 23.  + Bệnh M có thê  do gen trên  NST thường và  kiêu gen  của  P:  Aa  X  Aa.
            + Bệnh M cùng có thế do gen trên NST giới tinh và kiéu gen cùa P:    X   X‘^Y.
                                                                               (chọn D)
         Câu  24.  +  Bệnh  N  không thể do  gen  trội  liên  kết tròn  NST giới  tinh X, vì  nêu
         vậy, cá thế  1  sẽ  có kiếu gen X^^^Y và con  gái  phải nhận   và có kiểu hình gióng
         hô.  Điều  này mâu thuẫn  với  dề.                                    (chọn  C)
         Câu 25. Lai xa không có vai trò làm con lai bất thụ cũng như tạo ra dòng thuần.
                                                                               (chọn C)
         Câu  26.  Thê  song  nhị  bội  có  tính  hữu  thụ  vì  sau  khi  gâv  đột  biến  đa  bội,  các
         NST  đứng với  nhau thành  từng dôi  tương hợp.  Do vậy  sẽ  kliông trở ngại  cho SỊÍ
         tiếp hợp của NST ở kì trước và sự phản li cua NST ở kì  sau giảm phân  1. (chọn C)
         Câu 27. Muôli  sớm  phát hiện  các bệnh,  dị  tật liên  quan  đến vật châ't di  truyền.
         Bằng phương pháp  kĩ  thuật hiện  dại,  con  ngiíời  đà  phíít  hiện  từ giai  đoạn  trước
         lúc sinh.                                                             (chọn  B)
         C âu 28. Vì  một trong hai  NST giới  tính  X cua bào thai nữ không hoạt động,
                                                                               (chọn  C)
         C âu 29. Nhờ xuất hiện cơ chê tự sao chép.                            (chọn  C)
         C âu  30.  Lịch  sứ  phát  trién  cua  sinh  giới  đã  chọn tác động  của quy  luạt  chọn
         lọc tự nhiên.                                                         (chọn  C)
         C âu  31.  Đê  giải  thích  quá  trình  hình  thành  đặc  điém  thích  nghi  của  sinh  vạt
         với  môi trường sólig,  Đacuyn  sử dụng ba  loại  nhàn  tò và  mối quan hệ ciia  nó  là
         biến dị,  di truyền và chọn  lọc tự nhiẻn.                            (chọn B)

         280
   275   276   277   278   279   280   281   282   283   284   285