Page 260 - Bộ Đề Thi Sinh Học
P. 260

Câu  44.  Trong  lịch  sứ  phát  triển  loài  người,  Homo  habilis  là  loài  xuâ't  hiện
      sớm hơn các loài  kia.                                                (chọn  C)
      Câu  45.  Những  con  tê  giác  một  sừng  sống  trong  vườn  quôc  gia  Cát  Tiên  tập
      hợp thành  một quần thể sinh vật.                                     (chọn D)
      Câu  46.  Một  hệ  sinh  thái  tự  nhiên  bao  gồm  thành  phần  vô  sinh  (môi  trường
      vật lí) và thành phần  hữu sinh (quần xã sinh  vật).                  (chọn B)
      Câu 47.  Sờ dĩ  đột biè"n  là  nguồn  nguyên  liệu cung cấp cho quá trình  chọn giống
      và tiến hóa.  Vì  đột biên là  loại  biến dị  di  truyền được.        (chọn R)


       VI.  HƯỚNG  DẪN  GIẢI  ĐẾ THI TỐT NGHIỆP TRUNG  HỌC PHổ THÔNG  NÂM  2008 LẦN 2
                    HỆ  BÔ  TÚC -  Mã  đề  890  (Thời gian làm   bài  60 phút)


       Câu  1.  Dựa vào những diêm giông và khác nhau giữa người và vượn  người ngày
       nav,  người  ta  có  thể  kết  luận;  Người  và  vượn  người  ngày  nay  có  quan  hệ  thân
       thuộc  rất  gần  gũi,  là  hai  nhánh  phát  sinh  từ  một  gốc  chung  và  tiến  hóa  theo
       hai hướng khác nhau.                                                     (chọn B)
       Câu  2.  Loại  đột  biến  làm  giảm  sô  lượng  gen  trên  một  NST  là  dạng  đột  biến
       mát đoạn NST.                                                            (chọn B)
       Câu 3.  Người  mắc hội  chứng Tơcnơ có bộ  NST trong tế bào  sinh  dưỡng là  2n -
       1  = 45 chiếc được gọi  là  thế  một  nhiễm.                             (chọn B)
       Câu 4.  ơ   người,  khi  kết  hôn  giừa  những người  có  quan  hệ  họ  hàng gần  gũi  thì
       con cháu có  sức sống kém do các gen  lặn có hại được biểu hiện.         (chọn C)
       Câu 5.  Chuôi  nhà có  3n  ==  27  là  loài có bội  NST đa bội  lẻ.      (chọn B)
       Câu  6 .  Các  ưu  điểm  của  phương  pháp  chọn  lọc  hàng  loạt  là  đơn  giản,  dễ  thực
       hiện, giá thành  rẻ,  có  thê  áp dụng rộng rãi.                      (chọn B)
       Câu  7.  Lamac  cho  rằng  đặc  điếm  hợp  lí  trên  cơ thế  sinh  vật  là  do  ngoại  cảnh
       thay  đổi  chậm  chạp  nẻn  sinh  vật có  khá  năng thích nghi  kịp thời và  trong lịch
       sứ tiến hóa,  không có  loài  nào bị  đào thải.                       (chọn A)
       Câu  8.  Đột  biên  làm  tăng  hoạt  tính  cua  enzim  amilaza  ở  lúa  đại  mạch  là  đột
       biến lặp đoạn.                                                       (chọn A)
       Câu  9.  Quá  trình  tích  lũy  các  biến  đổi  đồng  loạt  do  tác  dụng  trực  tiếp  của
       ngoại  cảnh  hoặc  do  tạp  quán  hoạt  động  của  động  vật  diễn  ra  trong  thời  gian
       ngắn là quá trình hình thành đặc điẽm thích nghi theo quan niệm Lamac.
                                                                             (chọn A)
       Câu  10.  I ./ai  giữa  khoai  tây  trồng  với  khoai  tây  dại  là  ứng  dụng  của  phương
       pháp lai xa.                                                         (chọn D)
       Câu  11.  Quá  trình  giao  phôi  không  có  vai  ti’ò  định  hướng  cho  quá  trình  tiến
       hóa.  Đảy  là vai  trò của chọn  lọc tự nhiên.                        (chọn  C)


       260
   255   256   257   258   259   260   261   262   263   264   265