Page 259 - Bộ Đề Thi Sinh Học
P. 259
Câu 31. Một phnn tử ADN nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo 2*^ = 32 phân tử
ADN con. (chọn D)
Câu 32. Sơ đồ mô tả đúng về một chuỗi thức ăn là: Tảo -> giáp xác > cá ^
chim bói cá. (chọn A)
Càu 33. Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố không làm thav đối tần số alen trong
quần thê giao phôi. (chọn C)
PHẦN RIÊNG
Phần dành cho thí sinh Ban khoa học tự nhiên:
(7 cân tù' câu 34 đến câu 40)
Câu 34. Trong lịch sử phát triến của sinh vật trên trái đât, bò sát khổng lồ
phát triền mạnh ở kỉ Giura. (chọn A)
Câu 35. Với tần sô hoán vi gen là 24%, cá thê có kiểu gen — t a o loai giao tử
ab
., 24%
Ab = = 12%. (chọn D)
Câu 36. Những biến đổi của kiểu hình cùa cùng một kiêu gen, phát sinh trong
quá trình phát triển cLÌa cá thể, do tác động trực tiếp của môi trường được gọi
là thường biến. (chọn A)
Câu 37. Các enzim dùng đe cắt và nôi ADN của tê bào cho với ADN plasmit ở
nhừng điểm xác định tạo nên ADN tái tồ hợp là restrictaza và ligaza. (chọn D)
Câu 38. Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây gỗ có tầng vượt tán thuộc nhóm
thực vật ưa sáng. (chọn D)
Câu 39. Quần thế có thành phần kiểu gen 0,04Ai\ : 0,32Aa : 0,64aa đạt trạng
thái cân bằng di truyền, vì:
0 39
0,04 X 0,64 = ( = 0,0256. (chọn C)
2
Câu 40. Sự giông nhau trong quá trình phát triển phôi của nhiều loài động vật
có xương sống là một trong những bầng chứng chứng tỏ các loài này có chung
một nguồn góc. (chọn A)
Phần dành cho thí sinh Ban khoa học xã hội và nhân văn:
(7 căn từ cãn 41 đến câu 47)
Câu 41. + Aa X aa Fi phân li ti lệ kiểu hình là 1 ; 1.
+ Bb X bb ^ Fi phân li tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.
Kết hợp cá hai tính trạng, nếu kiểu gen của p là Aabb X aaBb ^ Fi có tỉ lệ
kiêu hình ( 1 : 1 ) ( 1 : 1 ) = 1 : 1 : 1 : 1 . (chọn A)
Câu 42. Bệnh bạch tạng xuất hiện do sự biến đổi gen trội thành gen lặn (đột
biến lặn) trên NST thường. (chọn A)
Câu 43. Trong tế bào sinh dưỡng của thế dị đa bội (đa bội khác nguồn) có 2 bộ
NST lường bội ciia hai loài khác nhau. (chọn A)
259