Page 246 - Biến Chứng Bệnh Đái Tháo Đường
P. 246
. T G : Triglycerid
HDL Hight density lipoprotein I .
9
LP: Lipoprotein
• # •
LDL: low density lipoprotein
VLDL: very low density lipoprotein)
IDL: Intermediary density lipoprotein
Gần đầy ngưòi ta đã phát hiện ra LP (a), là một lipoprotein
do gan tổng hợp có các tính chất lý hóa gần giống như LDL
nhưng khác với LDL bởi sự có mặt của một glycoprotein đặc
hiệu apo (a), gắn với apo B 100 bằng một cầu disulfure.
2.2. Chuyển hóã lipoprotein
Các lipoprotein vận chuyển, chuyển hóa theo hai con
đường nội sinh và ngoại sinh*
2.2.1. Chuyển hóa lipoprotein ngoại sinh
Chylomycron được tạo thành chủ yếu ỏ niêm mạc ruột non
(niêm mạc tá tràng và hỗng tràng), vận chuyển TG từ chất béo
trong thức ăn vào hệ thống bạch huyết và hệ tuần hoàn, tới
mao mạch của mô mâ và cơ. Tại đây, TG trong lõi của
chylomycron được thuỷ phân dưới tác dụng của men
lipoprotein lipase với sự tham gia của đồng yếu tố apoCn tạo
thành acid béo và glycerol. Sau khi bị thuỷ phân, trữ lương TG
ồ lõi của chylomycron giảm dần, đưòng kính của tiểu phân
chylomycron giảm, lipid bề mặt được chuyển dần cho phân tử
HDL, kết quả là hình thành nên phân tử chylomycron tàn dư
(mất 70% TG và tăng cholesterol este). Chylomycron tàn dư
được vận chuyển tới gan, được hấp thụ vào trong tế bào gan
nhò receptor đặc hiệu là apoE. Tại gan TG một phần được bài
tiết vào ruột dưới dạng acid mật, một phần cùng với TG hình
thành phân tử VLDL, đi vào con glucose chuyển hóa nội sinh.
250