Page 242 - Biến Chứng Bệnh Đái Tháo Đường
P. 242
3.4. Viêm quanh cuống
- Giai đoạn cấp: bệnh nhân mệt mỏi, sốt. Có hạch góc hàm
hoặc dưới cằm. Đau răng nhiều, nhiều, rặng lung lay cùng một
lúc, cham vào đau. . ’ • ,
7 5 . 9 • ■ i I I • . ì m [
+ Răng có thể bị đổi màu thành màu xám đục.
+ Lợi sưng nề, đỏ đau.
+ Gõ dọc ráng rất đau. Thử nghiệm tủy (điện, lạnh) âm tính.
•*
+ X quang: có hình sáng quanh cuổng, có khi còn lan cả
sang vùng cuống răng bên cạnh, giới hạn không rõ rệt.
+ Sau 5 - 6 ngày viêm cấp, ấn vùng lợi mủ chảy ra. Răng
rụng do áp xe lợi.
- Giai đoạn mạn tính:
• ■
+ Dấu hiệu toàn thân bình thưòng.
+ Gõ dọc răng không đau hoặc đau ít.
4- Có thể có lỗ rò ở lợi tương ứng vùng cuống răng.
+ Thử nghiệm tủy (điện, lạnh) âm tính.
+ Thăm khám lỗ rò không đau.
+ Chụp X quang thây hình ảnh hạt hoặc nang chân ráng.
3 . 5 . Các nhĩếm trùng khác
-Viêm ống tai ngoài cấp tính: thưòng gặp ở bệnh nhân
đái tháo đường typ 2. Nguyên nhân là do pseudomonas
aeruginosa. Nếu không điều trị kịp thòi tổn thương viêm có thể
lan tối xương chũm, xương sọ.
«
Triệu chứng khởi phát âm thầm, khi toàn phát với triệu
chứng sốt cao liên tục, chảy mủ tai, đau vùng tai, nổi hạch.
Điều trị: gentamycin 2 - 3 mg/ kg/24 giờ.
carbenicillin 2 - 4 mg/ ngày.