Page 250 - Biến Chứng Bệnh Đái Tháo Đường
P. 250
2 .3 . P h â n l o ạ i r ố i l o ạ n l i p ĩ d m á u > -
Năm 1965, Fredickson dựa vào cảc tiến bộ kỹ thuật diện di
và siêu ly tâm đã phân tách được các thành phần lipoprotein
nên đề nghị phân loại rối loạn các thành phần lipoprotein máu
theo 5 type. Từ năm 1970, bảng phân loại này trỏ thành bạng
phân loại quốc tế và được áp dụng rộng rãi, cho phép nhận biết
type rối loạn hay gây xơ vữa động mạch
%
Các rối loạn về ỉỉpid máu được chia làm 5 type
• • '•
Bảng 1.3: Phân loại rối loạn chuyển hóa lipid máu theo Fredickson
L ip id h u y ế t 1 I I . I I I V I V
t ư ơ n g
T r ig ly c e r id f t t B ĩ t t t t t t t t t
C h o le s t e r o l t T t t t t b t / T t
L ip o p r o t e in C h y lo m ic r o n L D L L D L ID L V L D L V L D L
t ă n g V L D L T à n d ư C h y lo m ic r o n
C h y lo m ic r o n v à ỉà n d ư
C h y lo m ic r o n
BT: nồng độ bình thường; T: tăng nhẹ; Tt: tảng vừa; TTT: tăng nhiều.
Trong 5 type trên, type IIa, IIb và type III gây xơ vữa
mạnh. Type IV và typeV cũng gây xơ vữa nhưng nhẹ hơn.
Theo Turpin, 99% các rốỉ loạn lipid máu nằm trong 3 type
IIa, type IIb và type IV.
3 . Đ ị n h l ư ợ n g c á c t h à n h p h ẩ n l i p i d m á u
3 . 1. Cholesterol toàn cẩu
Định lượng sau ăn 12 giò, bình thường < 2,2g/l (5,8 mmol/ỉ)
254