Page 251 - Biến Chứng Bệnh Đái Tháo Đường
P. 251
3.2. Cholesierol HDL: yếu.tô-bào vệ'thành mạch.
Nam>0,45g/1
Nữ > 0,5ồg/l ’ ‘
• •
ị
3.3. Choiesteroi LDL: yếu tố gây xơ vữa mạch.
Cholestcrol-LDL có thể định lượng được.
Cholesterol-LDL có thể tính được bằng công thức
Friedward (chỉ có già trị khi triglycerid < 5g/1 (se 5,75 mmol/1).
Cholesterol - LDL = Cholesterol TP - (Cholesterol - HDL) -
1/5 Triglycerid.
Cholesterol - LDL bình thường < l,3g/l (3,3mmol/l)
Cholesterol - LDL giới hạn 1,31 — l,5g/l (3,3 - 3,9mmol)
Cholesterol - LDL cao >l,6g/l (4mmol/l)
Khi cholesterol toàn phần > 2,8gA (7,2mmol/l) -»
cholesterol - LDL cũng cao.
3.4. Trígtyceríd
Định lượng 12 giò sau ăn.
Đình thưòng: Nam <l,3gA (l,49mmol/l)
Nữ < 1,1 g/1 (l,26mmol/l)
3.5. Định lượng Apo Ai và Apo B
Tăng Apo B -► tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
T ă n g A p o A i ( t ã n g tư ơ n g đ ư ơ n g v ớ i H D L ) -> t ă n g y ế u tô'
bảo vệ thành mạch.
• i
4 . C h ẩ n đ o á n
Đứng trước trường hợp tãng lipid máu cần xác định:
255