Page 282 - Bản Sắc Văn Hóa Việt Nam
P. 282
Luận Ngữ: 2051 (m).
Đại Học: 817 (giải), 818 (giải).
Trung Dung; 3944 (giải), 3945 (giải)
Tứ Thư: 3745 (trích), 4090 (kn), 4090 (m), 4091
(m), 4092 (kn), 4093 (vs), 4094 (n), 4095 (kn),
4096 (m).
Kinh Xuân Thu: 4430 (kn), 4431 (n), 4433 (trích),
4434 (m), 4435 (giải), 4438 (giải).
Ngũ Kinh: 2375 (m), 2377 (trích), 2378 (giải),
2379 (kn), 2380 (m), 2381 (giải), 3947 (trích)
Hiếu Kinh: 1373 (giải), 1374 (giải), 1375 (n),
1376 (giải).
Bắc Sử: 3742 (lược).
Tính Lý: 3762 (lược), 3765 (vs), 3766 (giải),
3767 (lược).
Mạnh Tử: 2050 (vs)
Sách cha ông ta viết ra chủ yếu để luyện thi.
Vô số các nhà tư tưởng Trung Quốc, chẳng được ai
chú ý đến, dù đó là những người lỗi lạc như Lão
Tử, Mặc Tử, Tuân Tử, Hàn Phi Tử, Dương Hùng,
Vương Sung, Vương Thông, Vương Dương Minh. Cái
học chỉ nhằm một mục đích gần gũi: thi đỗ làm
quan. Lớp trí thức yêu nước hiện nay cần rút kinh
nghiệm ở đây.
Ngoài các sách đi thi có những tập văn mẫu.
Loại này rất được ưa chuộng bởi vì nó trực tiếp liên
quan tới thi cử:
Phú; 212, 3754, 3943.
284