Page 281 - Bản Sắc Văn Hóa Việt Nam
P. 281

9.      Bây  giờ  ta  xét  đến  chủ  đề  VIII  trong  bảng
      Thư  mục  nói  về:  "Tôn  giáo,  tín  ngưỡng,  triết  học"
      để  có  một  cái  nhìn  thực  chứng về  cách  tiếp  thu  tư
      tưởng  Trung  Quốc  của  cha  ông.
          Trước hết xét Thư mục "Nhogiáo"gồm. 129 quyển.
      Chúng ta cần biết Nho giáo  của cha  ông thuộc Nho
      giáo  gì.  Trước  hết  chỉ  có  Tống  Nho,  các  sách  đều
      được lý giải theo một lò duy nhất.  Trước hết là sách
      Ngũ  Kinh,  Tứ  Thư  đã  được  các  nhà  nho  Việt  Nam
      lược  bớt  để  cho  dễ  học,  chứ  không  có  thêm  vào  lời
      giải  thích nào của riêng mình.  Đe  cho tiện,  sau con
      số  chỉ  mã  của  sách  có  thêm  dịch,  viết  là  n  (Nôm)
      nếu  là  dịch  ra  chữ  Nôm;  giải  là  giảng  giải,  giải
      thích,  m  là  bài  văn  mẫu  dựa  vào  sách  để  tiện  cho
      thi  cử,  các  mẫu  này  là  vs nếu  là  văn  sách,  ph  nếu
      là  phú,  th  nếu  là  thơ,  kn  nếu  là  Kinh  nghĩa.  Điều
      này  rất  tiện  để  chứng  minh  một  sự  thực:  cha  ông
      ta  học  đạo  Nho  chỉ  nhằm  mục  đích  thi  cử.
          Kinh Dịch: 232, 493, 494 (n), 495 (vs), 496 (giải),
      713  (giải),  714  (giải),  715  (giải),  716  (m,  vs),  717
      (n),  718  (giải),  719  (vs),  720  (giai),  721  (giải),  722
      (giải),  723  (giải),  725  (giải),  728  (giải),  1296  (giải),
      2996  (giải)r  3297  (trích),  3929  (giải),  4449  (đê
      chữa  bệnh).
          Chu  Lễ;  498  (giải),  499  (vs),  500  (trích),  1783
      (m),  1925  (m).
          Kinh  Lễ:  1932  (m),  1924  (giải).
          Kinh Thư:  3647  (giải),  3648  (n),  3649  (m),  3650
      (trích),  3651  (kn),  3652  (vs).


                                                            283
   276   277   278   279   280   281   282   283   284   285   286