Page 243 - Sổ Tay Chuyên Ngành Cơ Khí
P. 243

5. Tháo tấm nắp ra khỏi van ống khô, cẩn thận làm sạch các mặt cao su
      và các bề  mặt tựa của van không khí và van nước bên trong.  Không
      dùng giẻ  hoặc  vật liệu  có  tác  dụng mài  mòn,  làm  sạch  các  mặt  tựa
      bằng các ngón tay trần.
    6. Tháo chốt "cánh trập", cẩn thận đóng van không khí và van nước bên
      trong.
    7. Thay nắp van ống khô và đóng van xả, nếu hệ thống có loại van này.
    8.  Mở "van phểu cấp nước mồi" và "van nước mồi" để nước đi vào van ống
      khô  đến  ngang mức nối kết ống này.  Nước mồi cung cấp sự làm kín
      dương, ngăn chặn không khí thoát qua van không khí và đi vào buồng
      trung gian.
    9. Xả  nước dư bằng cách  mở "van xả  nước ngưng tụ".  Đóng chặt lại khi
      nước ngừng chảy ra từ van xả.
   10.  Mở "van cung cấp không khí" để không khí tích tụ trong hệ thống đến
      áp suâ’t xác định (khoảng vài pound).
   11.  Kiểm tra tất cả các van thông gió và van xả đang mở trong toàn bộ hệ
       thống đế  bảo đảm không còn nước ở các điểm thấp. Ngay khi không
       khí khô  xả hết ở các điểm mở, đóng các điểm mở lại.  Đóng van cung
       cấp không khí khô.
   12.  Thay bộ phun mở bằng đầu bộ phun mới với giá trị công suất định mức
       thích hợp.
   13.  Mở van cung cấp không khí và để không khí tích tụ dến giá trị áp 3uất
       yêu cầu.  Giá trị áp suất cần thiết, duy trì các van bên trong ở trạng
       thái dóng, tỷ lệ thuận với ấp suất nước cung cấp. Xem bảng xác lập giá
       trị áp suất.
    14.  Mở nhẹ van cung cấp nước hệ thống dể có dòng nước nhỏ đến van ống
       khô.
    15.  Khi nước chảy ra từ van xả bắt đầu trong, từ từ đóng van này lại, để áp
       suất nước tích tụ dần dần bên dưới van nước bên trong, quan sát trên
       áp kế nước.
    16.  Khi áp suất nước đạt đến cực đại dưới van  nước bên trong, mở hoàn
       toàn van cung cấp nước, sau đó dóng lại khoảng một phần tư vòng.
    17.  Kiểm tra các bộ báo động -  mở "van kiểm tra", hoặc nếu hệ thống có
       vòi kiểm tra 3-vỊ trí, chỉnh vòi này vào vị  trí TEST.  Nước phải chảy
       đến công tắc điện báo động và đến chuông báo động động cơ nước.
    18.  Nếu các bộ báo động vận hành tốt, đóng van kiểm tra hoặc chỉnh vòi
       kiểm tra 3-vị trí đến vị trí ALARM.
       Kiểm tra báo động là  kiểm tra sự hoạt động của hệ  thống báo động
   không xác định trạng thái của van ống khô. Kiểm tra vận hành van ống
   khô bằng cách mở van thông gió dể không khí trong đường ô'ng hệ thống
   thoát ra, là cho van ống khô hoạt dộng.  Sau đó  phải xác lập lại van này
   theo quy trình đã  nêu ở phần trước.




                                                               243
   238   239   240   241   242   243   244   245   246   247   248