Page 241 - Sổ Tay Chuyên Ngành Cơ Khí
P. 241

Bưa hệ  thông  phun ướt vào hoạt dộng
     1.  Kiểm tra hệ thống đế bảo đảm đã được châm đủ nước. Nếu hệ thống bị
       ngắt do mở cột áp, cần thay đầu cột áp này với giá trị định mức thích
       hợp.
     2.  Mở "các van thông gió" -  tại các điểm cao.
     3.  Đặt  "vòi  kiểm  soát  báo  động"  ở  vị  trí  CLOSED  (đóng).  Điều  này  sẽ
       tránh  phát ra âm thanh báo động khi châm nước cho hệ  thống.
     4.  Đặt "van xả" sát vị trí đóng. Sẽ có dòng chảy nhỏ hoặc nước nhỏ giọt từ
       van xả  trong khi châm nước vào hệ thống.
     5.  Mở  "van cột chỉ  thị"  một cách chậm rãi.  Khi hệ thống đã được châm
       đầy, sẽ không còn âm thanh nước chảy. Mở hoàn toàn van này, sau đó
       đóng lại khoảng một phần tư vòng.
    6.  Quan  sát  dòng nước  ở  các van  thông gió.  Khi  dòng  nước trở  nên  ổn
       định (không còn không khí), hãy đóng các van thông gió.
     7.  Kiểm tra dòng nước lưu động bằng cách md  nhanh và  đóng "van xả".
       Áp suất nước phải sụt giảm khoảng 10 Ib khi van này mở và trở lại áp
       suất toàn phần ngay khi  đóng lạt  Độ  sụt áp quá  mức lậ  dấu hiệu lưu
       lượng nước không đủ.
     8.  Mở "vòi kiểm soát báo động" -  hệ thống khi đó sẽ chuyển sang trạng
       thái SET (xác lập).
     9.  Kiểm tra -  mở (vặn) "van xả" vài vòng. Nước sẽ chảy, chuông cơ học và
       chuông điện  sẽ  kêu.
    10.  Đóng "van xả" -  Nêu các bộ báo động dều hoạt dộng đúng chức năng,
       hệ  thống đang ở chế độ  vận hành.
   HỆ THÔNG PHUN ÔNG KHỔ
   Hệ thống phun ống khô được định nghĩa là "hệ thống sử dụng các bộ phun
   tự động lắp vào hệ  thống ống chứa không khí có  áp suất,  sự giải  phóng
   không khí từ bộ phun cho phép áp suất nưức mô van, được gọi là van ống
   khô.  Nước đi vào hệ  thô'ng ống và đi ra từ cửa bộ  phun".
       Van ống khô được đặt trong ông dâng tại vị trí đường nước di vào tòa
    nhà. Van ngầm (dưới đất) với cột chỉ thị thường được đặt tại khoảng cách
    an toàn  phía ngoài tòa nhà.
       Van ống khô  là  loại van kép, cả van không khí và van  nước được đặt
    bên  trong thân  van.  Hai  van  này có  thể  là  hai bộ  riêng biệt, chồng lên
    nhau, hoặc kết hợp trong một bộ chung.  Chức năng của van không khí là
    duy trì không khí trong hệ thống ống và giữ cho van nước đóng, ngăn chặn
    dòng nước  lưu  động.  Khi áp  suất không khí  đủ  cao được duy trì trong hệ
    thống, van không khí có thể thực hiện tốt chức năng này do có bề mặt lớn
    hơn van nước. Không khí trong hệ thông tác động lên bề mặt lớn, cung cấp
    đủ lực đê  giữ van  nước đóng trước áp suất nước, Hình 45-2.




                                                               241
   236   237   238   239   240   241   242   243   244   245   246