Page 237 - Sổ Tay Chuyên Ngành Cơ Khí
P. 237
44. ĐƯỜNG ỐNG HƠI N ư ớ c
MỞ VAN CUNG CÂP HƠI NƯ0C
Mở các van điều khiển dòng hơi nước lưu động trong các đường cung câp
hơi nước (đường ống chính), đòi hỏi tính cẩn thận và tuân theo quy trình
chặt chẽ. Sự giãn nở hệ thống đường ống, do nhiệt độ tăng khi có hơi nước
lưu dộng, phải được kiểm soát rất chặt chẽ. Ngoài ra, cần loại bỏ không khí
lọt vào đường ống và xả
nước ngưng tụ hình thành CHÙ Ỷ NHẢNH VÀ/HOẢC Hốc NHÓ GIỌÌ VÀ VAN BẢY. ĐUỢC
ĐAĩ ở V| TRÍ thA p Vá blểM xa C h ả n g h ạ n . ph ía trước v i TRÍ
trong đường ống. Đế tăng ỐNG OẨNG LÈN. CUỐI ĐUỠNG ỐNG CHÍNH. TÍÍƯỒC CẢC KKỈ5P f
NỒI GIĂN NỞ. TRƯỜC CẢC VAN VẢ BỘ Điêu ÁP
khả năng loại bỏ nước
ngưng tụ trong khi vận
hành bình thường cũng
như khi khởi động, cần lắp VAN
các hốc nhỏ giọt, nhánh NHỎ GOT
BẲV H a NƯỚC
nhỏ giọt, cùng với van nhỏ
giọt, vào đường ống dẫn VAN NHÒ GỌT
hơi nước, Hình 44-1. Hình 44-1
AN TOÀN OƯỪNG ÕNG CUNG CẤP
Nên thực hiện quy trình dưới đây khi mở van trên đường ống cung cấp hơi
nước chính:
1. Mở hoàn toàn tất cả các van nhỏ giọt để thông khí và xả nước ngưng
tụ. Kiểm tra xác lập của các van phân phối dế bảo đảm hơi nước chỉ lưu
động qua các đường nhánh sẵn sàng tiếp nhận hơi nước.
2. Mở van cung cấp chính một cách chậm răi theo từng nấc để kiểm soát
dung lượng hơi nước lưu động và nhiệt tăng dần trong đường ống.
3. Quan sát tốc độ xả ở các van nhỏ giọt. Không đóng các van này cho đến
khi nước ngưng tụ dược xả ra ngoài có nhiệt dộ dủ lớn (trừ mục kế tiếp).
4. Nước ngưng tụ không được xả ra từ các hốc nhỏ giọt. Sự tích tụ nước
ngưng tụ trong các hốc nhỏ giọt là cần thiết, do các hốc này trong
đường ống có tác dụng;
• Cho phép nước ngưng tụ thoát ra bằng trọng lực từ hơi nước lưu động
nhanh.
• Lưu giữ nước ngưng tụ cho đến khi chênh lệch áp suất đủ lớn đế bẫy
hơi nước có thế xả.
• Cung câ’p nơi lưu giữ nước ngưng tụ cho đến khi có áp suất dương
trong đường ống.
• Cung cấp cột áp tĩnh, cho phép bẫy hơi nước có thể xả trước khi có áp
suất dương trong dường ống.
5. Kiểm tra áp suất đường ống tăng dần đến giá trị áp suất vận hành
theo yêu cầu.
237