Page 258 - Năng Cao Năng Lực Cạnh Tranh
P. 258

258       Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thương mại quốc tế

            nghiệp phụ trợ trong nước, xúc tiến thương mại... Đặc biệt, cần
            dựa v{o cộng đồng người Việt đang sinh sống, kinh doanh ở
            nước ngo{i để mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ

            hiện đại v{ kinh nghiệm thương trường. So với nhiều nước có
            nền kinh tế ph|t triển, vai trò của c|c Hiệp hội, c|c c}u lạc bộ…
            ở nước ta trong việc giao lưu, xúc tiến thương mại, trao đổi
            thông tin và hỗ trợ ph|t triển chuyên môn còn hạn chế, mờ
            nhạt cả về số lượng, quy mô v{ nội dung hoạt động. Vì vậy cần

            chú trọng hơn nữa việc tổ chức c|c buổi sinh hoạt, giới thiệu
            kinh  nghiệm  trong  nước  v{  quốc  tế,  cập  nhật  thông  tin  về
            ng{nh v{ về hoạt động kinh doanh.


                  2.3.2. Giải ph|p về phía quản lý Nh{ nước


                  Hiện c|c doanh nghiệp dù đ~ được Nh{ nước quan t}m
            v{ có nhiều hỗ trợ, nhưng vẫn còn những khó khăn của chính
            doanh nghiệp v{ cả kh|ch quan mang lại; trong đó có vô vàn

            những bất cập từ phía quản lý Nh{ nước. Doanh nghiệp đang
            phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trên tất cả c|c mặt: t{i
            chính, mặt bằng sản xuất, ph|t triển thị trường, đổi mới công
            nghệ…  Do  vậy,  chủ  trương  l{  tiếp  tục  triển  khai  c|c  chính

            s|ch, c|c chương trình hỗ trợ cho c|c doanh nghiệp, nhất là
            đối với c|c doanh nghiệp vừa v{ nhỏ l{ hết sức cần thiết.


                  Đề xuất, khuyến nghị một số chính s|ch cụ thể như sau:

                  1- Hỗ trợ t{i chính


                  Doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang đối mặt với rất nhiều
            th|ch thức, trong đó t{i chính - l~i suất - chi phí là những vấn

            đề khó khăn nhất đối với doanh nghiệp. L~i suất cao v{ thủ
            tục phức tạp đang là r{o cản chủ yếu hạn chế việc tiếp cận
            của c|c doanh nghiệp đối với c|c nguồn vốn tín dụng.
   253   254   255   256   257   258   259   260   261   262   263