Page 74 - Bệnh Thường Mắc Thuốc Cần Dùng
P. 74
Giữa (T) và (L) có phong lưỡng dạng (B). Bệnh gây tàn phế.
Điều trì: (Phác đồ theo nhóm). Phối hợp 3 thuốc diệt khuẩn ritampicin,
clofazimin và DDS. Có khi dùng thêm ethionamid. Thuốc khác: aspirin,
paracetamol, prednisolon, thalidomid, Dapson ít dùng vì kháng thuốc
(có thể phối hợp).
9. BỆNH TẢ (Vibrio cholerae)
Nhiễm khuân cấp ở toàn bộ ruột non, ia như nước chảy nhiều lần,
mửa, co cứng cơ, mất nước, đái ít và cơn truy tim mạch. Rất dễ gảy tử
vong.
Triẽu chứng: Nung bệnh từ vài giờ đến 5 ngày. Khởi phát: ỉa chảy đột
ngột từng hồi, đau lâm râm ở bụng, ỉa toàn nước, nôn mửa gây mất
nước và điện giải nghiêm trọng , khát nước dữ dội, đái ít, co cứng cơ,
yếu mệt, người nhão mềm, mắt trũng sâu, da ngón tay nhăn nheo. Một
số ít có sốt nhẹ. gai rét, vã mồ hôi, lạnh đầu chi. Phân màu trắng đục,
lợn cợn vảy trắng, không có máu, không có thức ăn, mùi tanh nồng,
không thối, kiềm cao (pH 8 - 8,5).
Máu cô đặc, nhiễm acid chuyển hoá, mất kali (natri bình thường).
Tím tái, truy tuần hoàn, có thể hoại tử tiểu quản thận.
Tử vong trên 50% nếu không chữa trị kịp thời.
Nếu đúng liệu pháp nước - điện giái sẽ thấp: chỉ còn khoảng 1%.
Điều tri: Bù nước, điện giải kịp thời: NaCI 0,9%, lactat Ringer, truyền
nhanh 1 - 2 ml/kg/phút. Tiếp nước qua miệng thật nhiều bằng oresol.
Trẻ con cẩn thêm Kali chlorid. (kiểm tra áp suất máu và mạch, căng
cứng của da, nước tiểu tiện ra để đánh giá).
Không dùng huyết tương.
Dùng sớm tetracyclin: người lớn 500 mg cách 6 giờ trong 72 giờ,
trẻ con dưới 8 tuổi 50 mg/kg X 4 lần/ ngày trong 72 giờ.
Một liều độc nhất doxycyclin 300 mg uống với người lớn, 60
mg/kg với trẻ em là có hiệu lực. Có thể dùng furazolidon hoặc
Co-Trimoxazol.
70