Page 199 - AllbertEstens
P. 199
Ta nhận xét là có đẳng thức sau đây:
I s*(a)ts>> + s> ’)]+s> ) s^(a')-s> ')|= 2 (1)
vì S2 (a‘) + S2 (kf) c*ủ CÓ thể có các giá trị 2, 0 và -2 trong
khi s2(a') - sỉ (b') có các giá trị tương ứng 0, ± 2 và 0. Phương
trình này đúng đối vối bất kỳ sự lựa chọn nào đối với X, nghĩa là
đôì với bất kỳ kết quả đo nào đối vói cặp electron. Nếu X có thể
thay đổi liên tục thì xác suất tìm thấy cặp electron trong một
trạng thái được đặc trưng bằng các tham sô' ẩn giữa X và X + dx
là p(A.)dX.; khi đó xác suất chung P12(a, a*) để electron 1 hướng
theo a và electron 2 hướng theo a' khi X, không biết là:
pl2(a ,a ’)= |sf(a)s^(a')p(7.)dX. (2)
Từ phương trình (1), vì:
I Jf(X)dX I < J| f(X) I d x ,
ta suy ra rằng:
I P12(a, a’) + p12(a, b’) + P12 (b, a’) - P12 (b, b*) I < 2. (3)
Đó là bất đẳng thức Bell đốỉ với hệ đặc biệt trên đây. Nếu
ta chỉ vế bên trái của (3) là Shvx (HVT: hidden variables theory),
ta sẽ có:
S h v t — 2. (4)
Trong các tính toán theo cơ học lượng tử, người ta sử dụng
sự kết hợp của các biên độ xác suâ't của hai hạt, khái niệm
không có trong lý thuyết tham số ẩn. Đốỉ với tổ hợp đặc biệt các
tương quan giữa hai hướng spin khác nhau đốỉ với mỗi electron
197