Page 114 - 333 Câu Hỏi Và Bài Tập Hóa Học
P. 114
Bước 2: X ác định loại hợp chất:
- Nếu hợp chất thuộc loại axit có chứa oxi thì cẩn xác định nguyên tố
trung tâm. Thông thường, nguyên tử axit có bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy
nhiêu nhóm H O -. N guyên tử oxi trong nhóm H O - liên kết với nguyên tu
trung tâm và nguyên tử trung tâm sẽ liên kết với các nguyên tử oxi còn lại-
- Nếu hợp chất thuộc loại muối có chứa oxi thì phải viết công thức <
tạo của axit tương ứng, sau đó thay các nguyên tử H trong axit bàng nhũ
nguyên tử kim loại với hoá trị tuơng ứng.
- Thí dụ: V iết công thức cấu tạo của phân tử H2S 0 3:
Phân tử có 2 nguyên tử H —> có 2 nhóm H O -. Hai nhóm H O - này li
kết với nguyên tử trung tâm là s bằng liên kết đơn. N guyên tử s liên k ế t '
nguyên tử o còn lại bàng liên kết cho - nhận (bằng cặp electron đã cặp c
của S). Công thức cấu tạo của H2SO,.
H s —> o (S chỉ có 2 electron đôc thân).
H - O ỵ
- Lập luận tương tự, viết được công thức cấu tạo của các chất:
N H , : H - N - H ; S iF „ :F -S i-F ; s o * : \
H F
SO ,: s : CaSO,: C a C ° ^ s J °
3 ^ 0 ^ - 0
o o
3.89. - Trong phân tử CH4, nguyên tử c ờ trạng thái lai hoá sp1 (m ỗi obitai
nguyên tử lai hoá có 1 electron độc thân). Bốn obitan lai hoá sp1 của c xei
phủ với 4 obitan s của 4 nguyên tử H. Sau khi liên kết tạo thành phàn tử CH41
nguyên tử c có cấu hình electron của khí hiếm Ne; H có cấu hình electron của
khí hiếm He.
- Trong phân tử N 2, mỗi nguyên tử N dùng 3 electron lớp ngoài cùng,
tạo thành 3 cạp electron chung giữa 2 nguyên tử N. Các nguyên tử trong phân
tử N 2 đạt được cấu hình electron của khí hiếm N e.
3.90. - Công thức cấu tạo của QH*:
Trong phân tử mỗi nguyên tử c ở trạng thái lai hoá s p \ tạo thành
3 obitan lai hoá. Trong mỗi obitan lai hoá chứa 1 electron độc thân. Ba obitan
lai bHi sp3 này tạo ba liên kết ơ : 1 liên kết ơ c - c , hai liên kết ơ c - H. Mỗi
n g u y t t ừ c còn một obitan p không tham gia lai hoá, sẽ xen phủ bên với
nhau, tạo nên liên kết n .
1ÍÌ8