Page 108 - 333 Câu Hỏi Và Bài Tập Hóa Học
P. 108
Nguyên tử Y có 7 electron hoá trị, có khả năng thu 1 electron.
-> Hợp chất X và Y có công thức phân tử X Y 2.
3.23. Đáp án đúng là D.
X ở nhóm IIA: kim loại mạnh.
Y ở nhóm VÏÏA: phi kim mạnh.
-» Hợp chấi X Y 2 có liên kết ion.
3.24. Đáp án đúiiá là D.
Cấu hình electron của các nguyên tố:
X (Z = 8):[H e]2s22p4 -> X là phi kim mạnh (oxi).
Y (z = 16):[N e]3s23p4 -> Y là phi kim mạnh (lưu huỳnh).
T (z = 19) : [Ar]4s' -» T là kim loại mạnh (kim loại kiểm )
G ( z = 20) : [ Ar] 4s2 -» G là kim loại mạnh (kim loại kiềm thổ).
—> Các hợp chất ion: T2X,T2Y,GX,GY.
Các hợp chất cộng hoá trị: YX2 (S 0 2 ) và YX3 (sọ, ) .
3.25. Đáp án đúng là A.
Cấu hình electron x ( z = 12): ls22s22p63s2
—» X là kim loại ở nhóm IIA, khi tạo hợp chất với các nguyên tố nhc
VIIA, X cho đi 2 electron hoá trị để có điện hoá trị 2+.
3.26. Đáp án đúng là B.
- Số electron của cation bằng số electron của anion —» Y ỏ cuối chu
trên, X ờ đầu chu kì tiếp theo: Loại đáp án D.
- Y chỉ có một số oxi hoá duy nhất: Loại đáp án A và c (C1 và o có
nhiều số oxi hoáì Đ?r> án B (NaF) phù hợp.
3.27. Đáp án đúng là c.
Từ cấu hình electron của X và Y biết được: X là kim loại điển hình,
(kim loại kiềm), Y là phi kim điển hình (halogen). Liên kết giữa kim loại điển
hình và phi kim điển hình là liên kết ion.
3.28. Đáp án đúng là A.
Gọi PA và N a là số proton và số nơtron của nguyên tử M.
Ta C' (I)
(II)
PA + 2Pb = 58 (in)
102