Page 215 - Phương Pháp Thực Dưỡng
P. 215

2.  Tiêu chảy,  đi tả:  Vài  ngày đầu sau khi  sinh,  phân trẻ
            ■ân xu) thường lầy nhầy có màu đen hơi lục; sau đó, phân trở
            1   vàng  tươi.  Đứa  trẻ  bú  sữa  mẹ  thường  đi  tiêu  mỗi  ngày
            iều lần trong mấy tuần đầu và giảm dần khi lớn hơn, rồi còn
             1  lần ở những trẻ khỏe manh bình thường.  Lúc này, phân
            đặc nhưng mềm nhão hơn phân người lớn; nếu phân ra như
            ớc,  có đờm và màu  xanh left, thì  trẻ  đã bị tiêu  chảy.  Trong
            íờrig hợp  này,  có  thể  pha  1  muỗng cà  phê  bột cà phê  thực
            ững (món  49) với một tách nước sôi, nêm tí muối và để yên
           I  15 phút rồi gạn lấy nước cho trẻ uống chìíng chừng và çho
           1 bột sắn dây (món 47) (nên rang sơ bột trước khi nấu). Nếu
           ẻ khát  có  thể cho  dùng thêm  trà gạo lứt (món  50) hoặc  trà
           in dây  (món  61)  (có  thể  pha chung hai  thứ).  Để  Dương hóa
           àm ấm) bụng, có thể dùng “Chưởng liệu pháp” (tp. 10) hoặc hơ
           ly trên lửa cho ấm rồi áp vào bụng; trẻ trên 2 tuổi có thể áp
           ìuối (tp. 6).
            3.  Táo  bón:  Nếu trẻ  không  đi  tiêu mấy ngày liền  hoặc đi
           lêu rặn khó và phân nâu cứng là trẻ dã bị táo bón. Để chữa trị,
           ố thể dùng bột sắn dây (món 47) nêm muối mè rất lạt, khoai
           ang (luộc hoặc nấu với cháo). Nếu quá bón, có thể bơm dầu mè
          'ào hậu môn (1/2-1 muỗng cà phê mỗi lần). Nếu bón kèm theo
          íốt  cao  hoặc  quá  nhiều  ngày,  thì  có  thể  súc  ruột  (xem  bệnh
          Táo bón” ở “Hệ tiêu hóa”, Chương 11).
            4.  Tích  thực  (ăn không tiêu): Trẻ  ăn không tiêu thường
          :ó bụng đầy chướng,  lấy tay vỗ vào nghe bình bịch, và có thế
          lên  cơn sốt cao.  Làm  dầu  mè  gừng (tp.3) xoa bụng và cho trẻ
          Jống độ nửa muỗng cà phê giấm ô mai (món 64). Có thể để trẻ
          nhịn ăn  1-2 bữa rồi  cho ăn cháo tán (món  7) pha với bột sắn
          dây (món 47).
            5. Đi lỵ (kiết) -. Phân trẻ bị lỵ giống như đờm mũi đôi khi có
          máu,  trẻ  đau  bụng liên miên và di tiêu nhiều lần trong ngày.


                                                                   209
   210   211   212   213   214   215   216   217   218   219   220