Page 182 - Xoa Bóp Bàn Tay Chữa Bệnh
P. 182
19. Đốt sống cổ; 20. cổ ; 21. Tì; 22. Gan; 23. Tuỵ Mật; 24.
Bụng; 25. Thần môn, khoang chậu; 26. Giữa góc; 27. Cơ
quan sinh dục trong; 28. Thần kinh xương ngồi; 29.
Mông; 30. Thận; 31. Bàng quang; 32. Đĩnh giác; 33.
Niệu đạo; 34. Đại tràng; 35. Tiểu tràng; 36. Đoạn nối
ruột non và dạ dày; 37. Dạ dày; 38. Phổi; 39.Phổi; 40.
Duyên trung; 41. Chẩm; 42. Thóp; 43. Trán; 44. Tam
tiêu; 45. Bài tiết trong; 46. Mắt; 47. Lưỡi; 48. Răng; 49.
Mặt; 50. Má; 51. Tai trong; 52. Amidan; 53. Thuỳ trước;
54. Tim; 55. Thượng vị; 56. Thực đạo; 57. Miệng; 58. Tai
giữa; 59. Trực tràng; 60. Tai ngoài; 61. Họng; 62. Ngoài
mủi; 63. Trong mũi; 64. Tâm ngăn nhọn; 69. Tuyến
thượng thận; 70. Tấm ngăn nhọn đối; 71. Chất da dưới;
72. Tim; 73. Gan; 74. Tì; 75. Thận; 76. Phổi; 77. Gốc tai
trên rãnh sau tai; 78. Gốc tai mê; 79. Gốc dưới tai
Thủ thái âm phế kinh
Khỏi đầu từ trung tiêu, đi xuống lạc đại tràng,
tuần hoàn lên miệng dạ dày, xuyên qua cách mô, đi vào
tạng phế. Lại từ phế đi ngang ra huyệt trung phủ, vân
môn, men theo cạnh cánh tay đi xuống phía dưới thủ
quyết âm tâm bào kinh qua huyệt thiên phủ, hiệp bạch
đên thắng huyệt xích trạch ở chỗ vân ngang cạnh trong
cùi tay, men theo xương trong cánh tay trước qua huyệt
khổng tối, liệt khuyết đến thẳng rãnh ngang của thốn
khẫu, huyệt thái uyên, đi vào phần thủ ngư. men theo
mép ngoài qua huyệt ngư tế đi vào ngón cái, huyệt kinh
thiếu thương đến thẳng đầu ngón cái. Chứng hậu bệnh
tật chủ yêu gồm ho, thỏ, ngực đầv chướng, miệng khát,
vai lưng đau, viêm họng, tim buồn bực. Xem hình 1
175