Page 219 - Hướng Dẫn Cách Phòng Thủ Và Khắc Phục Sự Cố Máy Tính
P. 219
DX: Data — thanh ghi dữ liệu vì dx thường chứa dữ
liệu trong phép tinh toán học.
SI,DI; source Index, destination index-thanh ghi chỉ
mục địa chỉ nguồn và địa chỉ đích.
SP: stack pointer: thanh ghi con trỏ stack.
IP: intruction pointer: thanh ghi con trỏ lệnh.
BP: base pointer: thanh ghi con trỏ cơ sở dùng định
stack frame trong cấu trúc ngôn ngử bậc cao.
CS: code segment: thanh ghi đoạn lệnh.
DS: data segment: thanh ghi đoạn dữ liệu.
ES: extra segment: thanh ghi đoạn dữ liệu.
SS: stack segment: thanh ghi đoạn stack.
Để xác định một vị trí trong bộ nhớ cần 2 cặp thanh
ghi seg và Index:
CS:IP con trỏ đến code sắp thi hành .
DS:SI: con trỏ địa chỉ dữ liệu nguồn.
ES:DI: con trỏ địa chỉ dữ liệu đích.
SSrSP: con trỏ stack.
SS:BP: con trỏ stack frame.
8086 sẽ không phân biệt các đâu trên bộ nhớ là code,
data hay stack. Nếu CS=DS thì code cũng là data mà data
cũng là code. Ngoài ra không có hạn chế gì, bạn tự do đọc
thi hành hay thay đổi code, dữ liệu cũng tất cả trong
memory. Ví dụ kernel của DOS được tải lên ở vùng nhớ
0x40000, bảng Interupt 0x0, đều có thể thay đổi bởi bất cứ
một chương trình bình thường nào. Rõ ràng 8086 chỉ thích
hỢp cho hệ thống một người dùng.
Bắt đầu từ 80286 CPU 16 bit protected mode rồi
_ 2
_ j
1
______ r n
J
ĩ - ' ấ.
80386 CPU 32 bít protected mode. Tất cả các dòng CPU
o / ? /~1T1T T o o
_ ; í _
____ T
Intel sau này cho đến Pent IV đều chung kiến trúc
protected nên người ta gọi là dòng 1386.
220